Xốp Dán Tường PVC Sẵn Keo – Giá Tấm Và Cuộn Vân Đá

(Cập nhật lần cuối: 20/03/2026)

Xốp dán tường PVC là vật liệu hoàn thiện nội thất có bề mặt in vân trang trí và lớp keo tự dính ở phía sau. Sản phẩm thường được dùng để làm mới phòng khách, phòng ngủ, phòng trọ, hành lang, cửa hàng hoặc những mảng tường cần cải tạo nhanh. Cách thi công tương đối gọn, ít phát sinh bụi và không phải chờ nhiều công đoạn khô như khi sơn hoặc xây tô lại bề mặt.

Nhà Xanh đang cung cấp xốp PVC dán tường dạng tấm 30×60cm và dạng cuộn khổ lớn. Tấm 30×60cm có diện tích 0,18m², dễ cắt ghép, vận chuyển và thay riêng từng vị trí khi cần sửa chữa. Dạng cuộn phủ được diện tích lớn hơn, giảm số lượng đường nối, phù hợp với tường phòng, hành lang hoặc mặt tường dài. Tùy kích thước khu vực cần dán, khách hàng có thể chọn dạng tấm để dễ thao tác hoặc chọn dạng cuộn để thi công nhanh và tạo bề mặt liền hơn.

Xốp dán tường PVC phù hợp với nhu cầu cải tạo nội thất có mức chi phí vừa phải, đặc biệt ở những công trình muốn hạn chế đục phá. Bề mặt vân đá hoặc vân trang trí giúp che các vết xước nhỏ và dễ vệ sinh bằng khăn mềm. Tuy nhiên, độ bám của sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng mặt nền. Tường phải khô, tương đối phẳng, sạch bụi; lớp sơn và bột trét phía dưới cũng cần còn chắc. Nếu dán lên tường ẩm, sơn bị phấn hóa, bong tróc hoặc còn nhiều bụi, lớp keo dễ mất độ bám, làm mép tấm hở, bề mặt phồng hoặc bong sau một thời gian sử dụng.

Cần hiểu đúng rằng xốp PVC chủ yếu có tác dụng trang trí và hoàn thiện bề mặt nội thất. Khả năng lau nước ở lớp mặt không đồng nghĩa với việc sản phẩm có thể chống thấm cho tường. Những khu vực đang bị thấm, ẩm mốc hoặc bong sơn cần được xử lý nguyên nhân, làm khô ổn định rồi mới tiến hành dán. Chọn đúng dạng sản phẩm và chuẩn bị mặt tường kỹ sẽ quyết định phần lớn độ phẳng, độ bám và thời gian sử dụng thực tế.

Giá gốc là: 38.000₫.Giá hiện tại là: 30.000₫.
Giá gốc là: 35.000₫.Giá hiện tại là: 25.000₫.
Giá gốc là: 9.000₫.Giá hiện tại là: 7.000₫.
Giá gốc là: 95.000₫.Giá hiện tại là: 80.000₫.
Giá gốc là: 9.000₫.Giá hiện tại là: 7.000₫.

Giá Xốp Dán Tường PVC Theo Tấm Và Cuộn

Giá xốp dán tường PVC tại Tổng Kho Nhà Xanh hiện từ 7.000đ/tấm 30×60cm, 80.000đ/cuộn 60×300cm và 160.000đ/cuộn 120×300cm. Quy đổi theo diện tích danh nghĩa, đơn giá vật tư khoảng 38.900–44.400đ/m². Mức giá thực tế có thể thay đổi tùy quy cách, mẫu vân, số lượng đặt mua và chương trình bán hàng tại từng thời điểm. Giá chưa bao gồm VAT (10%) và chưa bao gồm chi phí vận chuyển.

Bảng Giá Xốp Dán Tường PVC Mới Nhất

Loại sản phẩm Kích thước Độ dày Diện tích Giá bán Giá quy đổi
Tấm PVC vân đá sẵn keo 30×60cm Khoảng 2mm 0,18m²/tấm 7.000 đ/tấm ≈ 38.900đ/m²
Cuộn PVC vân đá 60×300cm Khoảng 2mm 1,8m²/cuộn 80.000 đ/cuộn ≈ 44.400đ/m²
Cuộn PVC vân đá khổ lớn 120×300cm Khoảng 2mm 3,6m²/cuộn 160.000 đ/cuộn ≈ 44.400đ/m²

Bảng giá trên mang tính tham khảo để khách hàng dự toán chi phí vật tư. Giá chưa bao gồm VAT 10% và chưa bao gồm chi phí vận chuyển. Khách hàng cần xuất hóa đơn VAT vui lòng yêu cầu báo giá chi tiết trước khi đặt hàng.

Giá Tấm Xốp PVC 30×60cm

Tấm xốp PVC vân đá sẵn keo kích thước 30×60cm hiện có giá 7.000đ/tấm. Mỗi tấm có diện tích:

0,3 × 0,6 = 0,18m²/tấm

Giá quy đổi theo mét vuông:

7.000 ÷ 0,18 ≈ 38.900đ/m²

Đây là đơn giá lý thuyết theo diện tích. Khi thi công thực tế, nếu cần dán 1m² tường:

1 ÷ 0,18 ≈ 5,56 tấm

Do sản phẩm bán theo tấm, cần làm tròn lên:

6 tấm × 7.000 = 42.000đ

Như vậy, chi phí thực tế để thi công 1m² là 42.000đ (chưa VAT), chưa tính hao hụt cắt ghép. Sáu tấm sẽ phủ được khoảng 1,08m², phần dư 0,08m² là do làm tròn số lượng tấm.

Với công trình lớn, nên tính tổng diện tích rồi chia một lần cho 0,18m², sau đó làm tròn tổng số tấm và cộng thêm 5–10% hao hụt để đảm bảo đủ vật tư.

Nhà Xanh có bán lẻ theo từng tấm, không bắt buộc mua theo thùng. Đơn từ 50 tấm có thể được áp dụng giá khoảng 6.500đ/tấm; đơn từ 100 tấm hoặc đơn công trình sẽ được báo giá sỉ riêng tùy số lượng và mẫu mã.

Khi nhận hàng theo thùng, khách cần kiểm tra rõ số lượng tấm, mã vân và lô sản xuất để tránh lệch màu giữa các đợt nhập.

Xem chi tiết sản phẩm tại: tấm dán tường PVC giả đá sẵn keo.

Giá Cuộn Xốp PVC 60×300cm Và 120×300cm

Xốp cuộn PVC vân đá có hai khổ chính: 60×300cm và 120×300cm, độ dày khoảng 2mm. Dạng cuộn phù hợp thi công diện tích lớn, giúp giảm mối nối và tăng tính thẩm mỹ.

Cuộn PVC 60×300cm có diện tích:

0,6 × 3 = 1,8m²/cuộn

Giá 80.000đ/cuộn, đơn giá quy đổi:

80.000 ÷ 1,8 ≈ 44.400đ/m²

Cuộn khổ 60cm dễ thi công, phù hợp phòng ngủ, phòng trọ, hành lang hoặc các mảng tường nhỏ.

Cuộn PVC 120×300cm có diện tích:

1,2 × 3 = 3,6m²/cuộn

Giá 160.000đ/cuộn, đơn giá quy đổi:

160.000 ÷ 3,6 ≈ 44.400đ/m²

Khổ lớn 120cm phù hợp phòng khách, cửa hàng, văn phòng hoặc mảng tường dài, giúp giảm đường ghép và tăng độ liền mạch.

Cả hai khổ cuộn hiện có đơn giá quy đổi tương đương khoảng 44.400đ/m² (chưa VAT). Giá có thể thay đổi theo mẫu vân, lô hàng hoặc số lượng đặt mua.

Đơn hàng số lượng lớn, đại lý hoặc thầu thi công sẽ được áp dụng chiết khấu riêng tùy từng thời điểm và tồn kho.

Xem sản phẩm tại: xốp cuộn PVC vân đá dán tường.

Tham khảo thêm giá chi tiết theo số lượng tại: bảng giá xốp dán tường PVC vân đá.

Xốp Dán Tường PVC Là Gì?

Xốp dán tường PVC là vật liệu trang trí nội thất dạng mềm, có bề mặt phủ film PVC in vân và lớp keo tự dính ở phía sau. Sản phẩm Nhà Xanh đang cung cấp gồm dạng tấm 30×60cm và dạng cuộn 60×300cm, 120×300cm, độ dày khoảng 2mm. Khi thi công, khách hàng chỉ cần bóc lớp giấy bảo vệ, căn chỉnh rồi ép sản phẩm lên mặt tường khô, phẳng và sạch.

Tên gọi “xốp dán tường PVC” chủ yếu dựa trên lớp bề mặt phủ PVC tạo màu sắc, họa tiết và khả năng lau chùi. Phần lõi mềm có thể là xốp PE kết hợp lớp phủ PVC hoặc dạng foam khác tùy từng sản phẩm và lô hàng. Vì vậy, xốp PVC dán tường không giống tấm nhựa PVC vân đá khổ lớn dùng trong thi công nội thất. Xốp dán tường mỏng, mềm, có thể cuộn hoặc uốn nhẹ; tấm PVC khổ lớn cứng hơn và thường phải dùng keo chuyên dụng để lắp đặt.

Sản phẩm phù hợp với nhu cầu làm mới tường phòng ngủ, phòng khách, phòng trọ, hành lang, cửa hàng hoặc những khu vực cần thi công nhanh, ít bụi. Lớp xốp mỏng có thể che một số vết xước và khuyết điểm nhỏ, nhưng mặt tường vẫn cần được xử lý phẳng trước khi dán. Xốp PVC không có chức năng khắc phục nguyên nhân gây thấm, ẩm mốc hoặc bong tróc từ bên trong tường.

Cấu Tạo Cơ Bản Của Xốp Dán Tường PVC

Cấu tạo cụ thể có thể thay đổi theo dạng tấm, dạng cuộn và từng lô sản xuất. Các sản phẩm xốp PVC sẵn keo Nhà Xanh đang bán thường có bốn lớp chức năng chính:

Lớp cấu tạo Đặc điểm và chức năng
Lớp bề mặt phủ PVC Là lớp ngoài cùng, được in vân đá hoặc họa tiết trang trí. Bề mặt có thể bóng hoặc mờ tùy mẫu, giúp tạo màu sắc và thuận tiện khi lau các vết bẩn nhẹ.
Lớp lõi xốp Tạo độ dày khoảng 2mm, độ mềm và khả năng uốn theo mặt tường. Lõi có thể sử dụng xốp PE kết hợp lớp phủ PVC tùy dòng sản phẩm.
Lớp keo tự dính Được phủ sẵn ở mặt sau, giúp tấm hoặc cuộn bám lên bề mặt tường mà không phải quét keo rời trong điều kiện mặt nền đạt yêu cầu.
Giấy hoặc màng bảo vệ keo Che lớp keo trong quá trình đóng gói, vận chuyển và bảo quản. Lớp này được bóc ra từng phần khi thi công.

Một số mẫu có thêm lớp tráng bạc ở mặt sau hoặc lớp phủ bảo vệ trên bề mặt. Đây là chi tiết cần kiểm tra trực tiếp theo sản phẩm thực tế vì không phải mẫu nào cũng có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.

Trong bốn lớp trên, lớp keo và mặt nền quyết định nhiều đến độ bám sau khi thi công. Keo sẵn có thể bám tốt trên tường sơn còn chắc, kính, gỗ hoặc bề mặt nhẵn đã được vệ sinh. Nếu tường còn bụi, sơn bị phấn hóa, bột trét bong, có dầu mỡ hoặc độ ẩm cao, lớp keo dễ mất độ bám dù tấm xốp vẫn còn nguyên.

Khi kiểm tra hàng, nên quan sát cả mặt trước, mặt sau và lát cắt cạnh tấm. Mặt trước cho biết độ rõ của vân và tình trạng lớp phủ; cạnh tấm giúp kiểm tra độ dày, độ đều của lõi xốp; mặt sau cho thấy lớp keo, lớp tráng bạc nếu có và tình trạng giấy bảo vệ. Với đơn hàng số lượng lớn, nên kiểm tra cùng mã vân và cùng lô để hạn chế chênh lệch màu.

Phân Biệt Xốp PVC Với Các Sản Phẩm Ốp Tường Khác

Xốp dán tường PVC thường bị nhầm với xốp PE 3D, decal, tấm PVC vân đá khổ lớn và tấm nhựa Nano. Các vật liệu này đều dùng để hoàn thiện tường nhưng khác nhau rõ về độ dày, độ cứng và cách thi công.

Sản phẩm Đặc điểm nhận biết
Xốp PVC dán tường Mỏng và mềm, thường dày khoảng 2mm; bề mặt phủ vân PVC; có sẵn keo; gồm dạng tấm 30×60cm và dạng cuộn khổ lớn.
Xốp PE 3D giả gạch Dày hơn, bề mặt được dập nổi thành viên gạch hoặc hoa văn 3D; tạo khối rõ nhưng có nhiều đường ghép khi thi công diện tích lớn.
Decal dán tường Rất mỏng, gần như không có lớp lõi xốp; bám sát theo bề mặt nên chỉ phù hợp với tường tương đối phẳng và nhẵn.
Tấm PVC vân đá khổ lớn Dạng tấm cứng, bề mặt vân đá liền mạch; không cuộn được; thường dùng keo chuyên dụng và cần kỹ thuật thi công cao hơn.
Tấm nhựa Nano Tấm cứng có hèm liên kết; thường lắp bằng ke, keo hoặc trên hệ khung; có khả năng che bề mặt tường không phẳng tốt hơn vật liệu tự dán mỏng.

Điểm khác nhau giữa xốp PVC vân đá và xốp PE 3D giả gạch không chỉ nằm ở tên nguyên liệu. Một số dòng xốp PVC vẫn sử dụng lõi PE, nhưng có bề mặt phủ film PVC phẳng hoặc ít nổi hơn. Xốp PE 3D thường dày và được tạo hình nổi rõ để mô phỏng viên gạch, da, gỗ hoặc hoa văn.

Nếu cần vật liệu mỏng, sẵn keo, dễ cắt và có thể tự thi công, xốp dán tường PVC phù hợp hơn. Trường hợp tường có nhiều khuyết điểm, cần bề mặt cứng hoặc yêu cầu sử dụng lâu dài hơn, nên cân nhắc tấm PVC vân đá, tấm nhựa Nano hoặc một hệ ốp tường có khung đỡ.

Xốp Dán Tường PVC Có Những Loại Nào?

Xốp dán tường PVC tại Nhà Xanh được chia thành ba quy cách chính: tấm vân đá 30×60cm, cuộn 60×300cm và cuộn khổ lớn 120×300cm. Cả ba đều có bề mặt trang trí, độ dày khoảng 2mm và lớp keo tự dính ở phía sau. Điểm khác nhau nằm ở diện tích phủ, số lượng mối nối, mức độ thuận tiện khi tự thi công và khả năng tận dụng vật liệu sau khi cắt.

Tấm 30×60cm phù hợp với mảng tường nhỏ hoặc có nhiều vị trí cần cắt ghép. Cuộn 60×300cm thuận tiện cho tường phòng và hành lang. Cuộn 120×300cm phù hợp với bề mặt lớn, phẳng và cần hạn chế đường nối. Chọn đúng quy cách sẽ giúp kiểm soát hao hụt, rút ngắn thời gian thi công và tạo bề mặt hoàn thiện gọn hơn.

Tấm PVC Vân Đá 30×60cm

Tấm xốp PVC vân đá 30×60cm có diện tích: 0,3 × 0,6 = 0,18m²/tấm

Kích thước nhỏ giúp tấm dễ đóng gói, vận chuyển, đưa lên tầng và cắt bằng dao rọc giấy. Khi thi công ở chân tường, góc cột, quầy bán hàng hoặc khu vực có nhiều ổ điện, việc đo và cắt từng tấm cũng thuận tiện hơn so với cuộn khổ lớn.

Một ưu điểm đáng chú ý của dạng tấm là khả năng sửa chữa cục bộ. Nếu một vị trí bị rách, trầy hoặc bong mép, có thể bóc riêng tấm hỏng và thay bằng tấm cùng mã vân. Phần còn lại của bề mặt không phải tháo ra. Khi mua hàng, nên giữ lại vài tấm cùng lô để dự phòng vì màu sắc giữa các lần nhập có thể chênh nhẹ.

Hạn chế của tấm 30×60cm là có nhiều đường ghép. Với mỗi tấm chỉ phủ 0,18m², một mảng tường lớn sẽ xuất hiện cả mối nối ngang và mối nối dọc. Nếu tường không phẳng hoặc các tấm được căn lệch, đường ghép dễ nhìn thấy dưới ánh sáng xiên. Thợ cần lấy đường chuẩn ngay từ hàng đầu tiên, căn đúng vân và ép kỹ mép tấm.

Tấm PVC 30×60cm phù hợp với:

  • Chân tường và mảng trang trí nhỏ.
  • Quầy bán hàng, quầy lễ tân hoặc mặt vách.
  • Phòng trọ, góc làm việc và khu vực cần cải tạo cục bộ.
  • Bề mặt có nhiều ổ điện, góc cạnh hoặc chi tiết phải cắt.
  • Khách hàng muốn tự thi công và dễ thay từng vị trí khi hỏng.

Cuộn PVC Vân Đá 60×300cm

Cuộn xốp PVC vân đá 60×300cm có diện tích: 0,6 × 3 = 1,8m²/cuộn

Một cuộn phủ được diện tích tương đương 10 tấm 30×60cm. Nếu dán theo chiều đứng trên bức tường cao không quá 3m, mỗi dải có thể chạy liên tục từ trên xuống dưới, nhờ đó không phát sinh mối nối ngang giữa chiều cao tường. Các mối nối dọc sẽ xuất hiện theo khoảng rộng 60cm.

Khổ 60cm đủ lớn để giảm số lượng đường ghép nhưng vẫn tương đối dễ thao tác. Một người có thể tự thi công nếu mặt tường phẳng, chiều cao vừa phải và đã lấy đường chuẩn. Khi dán, nên bóc lớp giấy bảo vệ keo từng đoạn, vừa miết từ giữa sang hai bên vừa kiểm tra mép cuộn. Không nên bóc toàn bộ lớp bảo vệ ngay từ đầu vì cuộn dễ dính lệch hoặc tự gập vào nhau.

Cuộn 60×300cm thuận tiện cho:

  • Tường phòng ngủ và phòng trọ.
  • Hành lang hoặc mặt tường dài.
  • Vách đầu giường, vách sau sofa.
  • Cửa hàng, văn phòng và khu vực trưng bày.
  • Bề mặt cần ít mối nối hơn dạng tấm nhưng vẫn muốn tự thi công.

Nếu tường cao hơn 3m, cần nối thêm vật liệu hoặc thay đổi hướng dán. Vị trí nối nên được tính trước để tránh tạo một đường ngang dễ nhìn ở giữa mảng tường.

Cuộn PVC Khổ 120×300cm

Cuộn xốp PVC khổ 120×300cm có diện tích: 1,2 × 3 = 3,6m²/cuộn

Đây là quy cách phủ được diện tích lớn nhất trong ba loại. Một cuộn tương đương hai cuộn 60×300cm hoặc khoảng 20 tấm 30×60cm. Khi dán theo chiều đứng trên tường cao không quá 3m, bề mặt chỉ có mối nối dọc sau mỗi 1,2m, giúp giảm đáng kể đường ghép và tạo cảm giác liền mạch hơn.

Khổ rộng 120cm phù hợp với phòng khách, văn phòng, cửa hàng, quầy trưng bày và những mặt tường lớn cần hoàn thiện nhanh. Số lần căn chỉnh và ghép mép ít hơn, vì vậy thời gian thi công có thể được rút ngắn nếu mặt nền đã được chuẩn bị tốt.

Cuộn khổ lớn khó xử lý hơn khi thi công một mình. Sau khi bóc lớp bảo vệ, diện tích keo tiếp xúc rộng nên cuộn dễ dính lệch, nhăn hoặc giữ bọt khí phía dưới. Nên có hai người phối hợp: một người giữ và căn mép, người còn lại bóc giấy rồi miết dần từ trên xuống. Tường cũng cần tương đối phẳng vì vật liệu rộng sẽ làm các điểm lồi, lõm hoặc đường nứt phía dưới dễ lộ hơn.

Cuộn PVC 120×300cm phù hợp với:

  • Mảng tường phòng khách có diện tích lớn.
  • Vách trang trí sau tivi hoặc sau sofa.
  • Văn phòng, showroom và cửa hàng.
  • Quầy lễ tân, phông nền trưng bày.
  • Công trình cần giảm mối nối và đẩy nhanh tiến độ thi công.

Nên Chọn Dạng Tấm Hay Dạng Cuộn?

Việc chọn xốp PVC dạng tấm hay dạng cuộn nên dựa trên diện tích tường, số lượng góc cắt, khả năng tự thi công và yêu cầu về đường nối. Không nên chỉ so sánh giá từng tấm hoặc từng cuộn vì mỗi quy cách có diện tích phủ và mức hao hụt khác nhau.

Tiêu chí Tấm 30×60cm Cuộn 60×300cm Cuộn 120×300cm
Diện tích mỗi đơn vị 0,18m²/tấm 1,8m²/cuộn 3,6m²/cuộn
Số lượng mối nối Nhiều mối nối ngang và dọc Không có mối nối ngang nếu tường cao không quá 3m; nối dọc mỗi 60cm Không có mối nối ngang nếu tường cao không quá 3m; nối dọc mỗi 120cm
Khả năng tự thi công Dễ nhất, thuận tiện căn từng tấm Một người có thể làm nhưng cần căn mép kỹ Khó hơn, nên có hai người phối hợp
Sửa chữa cục bộ Dễ thay riêng từng tấm Khó thay hơn, miếng vá có thể lộ đường cắt Khó sửa cục bộ, thường phải thay một phần dải lớn
Khả năng tận dụng phần dư Tốt, mảnh cắt nhỏ dễ dùng ở góc và mép Phụ thuộc chiều cao và chiều rộng phần tường còn lại Phần dư lớn hơn, khó tận dụng nếu kích thước không phù hợp
Mức hao hụt Dễ kiểm soát trên khu vực nhỏ hoặc nhiều góc Thấp nếu chiều cao tường phù hợp khổ 3m Thấp trên mảng lớn, phẳng; có thể tăng nếu phải cắt nhiều
Diện tích phù hợp Mảng nhỏ, chân tường, quầy, nhiều góc cắt Phòng ngủ, hành lang, tường dài vừa phải Phòng khách, showroom, văn phòng và mặt tường lớn
Độ khó khi căn vân Nhiều điểm ghép nhưng từng tấm nhỏ, dễ chỉnh Ít điểm ghép hơn, cần giữ mép dọc thẳng Ít mối nối nhất nhưng khó chỉnh lại sau khi đã dính
Yêu cầu mặt tường Khô, sạch và tương đối phẳng Khô, sạch, phẳng để hạn chế lệch mép Cần phẳng hơn để tránh nhăn, phồng và bọt khí

Với mảng tường nhỏ, nhiều góc hoặc cần sửa từng vị trí về sau, tấm PVC 30×60cm dễ sử dụng hơn. Với phòng ngủ, hành lang hoặc bức tường cao dưới 3m, cuộn 60×300cm cân bằng tốt giữa diện tích phủ và khả năng tự thi công. Cuộn 120×300cm phù hợp khi cần phủ nhanh một bề mặt lớn, giảm đường nối và có người hỗ trợ căn chỉnh.

Dù chọn loại nào, mặt tường vẫn phải khô, sạch, chắc và tương đối phẳng. Quy cách lớn không thay thế được bước xử lý mặt nền; nếu tường ẩm, bong sơn hoặc còn bụi, lớp keo có thể mất độ bám sau khi thi công.

Kích Thước, Độ Dày Và Diện Tích Phủ

Xốp dán tường PVC tại Nhà Xanh hiện có ba quy cách phổ biến: tấm 30×60cm, cuộn 60×300cm và cuộn 120×300cm, độ dày tham khảo khoảng 2mm. Diện tích phủ danh nghĩa tương ứng là 0,18m²/tấm, 1,8m²/cuộn và 3,6m²/cuộn.

Các thông số dưới đây được tính theo kích thước danh nghĩa của sản phẩm, chưa trừ phần hao hụt khi cắt mép, căn vân, xử lý góc tường, ổ điện hoặc vị trí có hình dạng phức tạp.

Bảng Kích Thước Xốp Dán Tường PVC

Quy cách Độ dày tham khảo Diện tích danh nghĩa Số lượng lý thuyết cho 1m²
Tấm 30×60cm Khoảng 2mm 0,18m²/tấm 5,56 tấm, làm tròn lên 6 tấm
Cuộn 60×300cm Khoảng 2mm 1,8m²/cuộn Khoảng 0,56 cuộn
Cuộn 120×300cm Khoảng 2mm 3,6m²/cuộn Khoảng 0,28 cuộn

Cách tính diện tích của từng quy cách:

  • Tấm 30×60cm: 0,3 × 0,6 = 0,18m²/tấm.
  • Cuộn 60×300cm: 0,6 × 3 = 1,8m²/cuộn.
  • Cuộn 120×300cm: 1,2 × 3 = 3,6m²/cuộn.

Cách Tính Số Lượng Xốp PVC Cần Mua

Số lượng vật tư có thể được dự toán theo công thức:

Số lượng cần dùng = Diện tích tường cần dán ÷ Diện tích phủ của một tấm hoặc một cuộn

Đối với tấm xốp PVC 30×60cm, 1m² cần khoảng:

1 ÷ 0,18 = 5,56 tấm

Do sản phẩm được bán nguyên tấm, số lượng phải làm tròn lên 6 tấm. Sáu tấm có tổng diện tích danh nghĩa 1,08m².

Đối với xốp PVC dạng cuộn, kết quả 0,56 cuộn hoặc 0,28 cuộn chỉ thể hiện tỷ lệ vật tư dùng cho 1m². Nếu chỉ thi công riêng một mảng tường 1m², khách hàng vẫn cần mua tối thiểu 1 cuộn nguyên, sau đó tận dụng phần vật tư còn lại cho khu vực khác.

Khi tính cho toàn bộ công trình, nên lấy tổng diện tích tường chia cho diện tích mỗi tấm hoặc cuộn rồi mới làm tròn. Không nên mặc định lấy 6 tấm nhân với từng mét vuông vì cách tính này có thể làm số lượng dự toán cao hơn nhu cầu thực tế.

Lưu Ý Về Kích Thước Và Độ Dày Thực Tế

Kích thước 30×60cm, 60×300cm, 120×300cm và độ dày khoảng 2mm là thông số danh nghĩa. Kích thước thực tế có thể có sai số nhỏ tùy mẫu sản phẩm, lô sản xuất và phương pháp đo.

Trước khi đặt số lượng lớn, khách hàng nên kiểm tra thông số của lô hàng đang có tại kho, đặc biệt khi cần ghép vân hoặc thi công trên mảng tường có kích thước cố định. Diện tích dự toán cũng nên cộng thêm khoảng 5–10% hao hụt, tùy số lượng góc, mép cắt, ổ điện và mức độ phức tạp của bề mặt thi công.

Xốp PVC Có Thể Dán Trên Những Bề Mặt Nào?

Xốp PVC tự dính bám tốt trên các bề mặt phẳng, khô, sạch và còn chắc, chẳng hạn như tường đã sơn hoàn thiện, gạch men, kính hoặc ván phẳng. Không nên dán trực tiếp lên tường xi măng thô, lớp sơn bị phấn hóa, bề mặt bong tróc hoặc tường đang ẩm mốc.

Lớp keo phía sau xốp chỉ bám vào lớp ngoài cùng của tường. Nếu sơn hoặc bột trét bên dưới đã yếu, toàn bộ lớp hoàn thiện có thể bong ra cùng tấm xốp dù keo vẫn còn độ dính. Vì vậy, xử lý mặt nền là bước ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền sau khi thi công.

Bảng Tư Vấn Bề Mặt Có Thể Dán Xốp PVC

Bề mặt tường Có thể dán? Cần xử lý trước khi dán
Tường sơn phẳng, lớp sơn còn chắc Có Lau sạch bụi, để bề mặt khô và thử keo tại một góc nhỏ
Gạch men, kính Có Tẩy sạch dầu mỡ, bụi và vết bẩn; lau khô hoàn toàn
Ván gỗ, MDF hoặc tấm phẳng Có điều kiện Làm sạch, kiểm tra bề mặt khô, ổn định và không bong lớp phủ
Tấm thạch cao hoặc tấm xi măng đã hoàn thiện Có điều kiện Xử lý phẳng mối nối, sơn lót và chờ bề mặt khô
Tường xi măng thô, nhiều lỗ rỗng Chưa nên dán trực tiếp Trám phẳng, xử lý bụi và sơn lót trước khi thi công
Tường mới sơn Chưa dán ngay Chờ lớp sơn khô và đóng rắn hoàn toàn theo hướng dẫn của hãng sơn
Tường sơn bị phấn hóa Không dán ngay Cạo bỏ lớp sơn yếu, vệ sinh bụi rồi xử lý lại nền
Tường bị bong sơn hoặc bong bột trét Không Loại bỏ toàn bộ phần bong rộp, trám và sơn lót lại
Tường đang ẩm hoặc có nấm mốc Không Xác định nguyên nhân thấm, xử lý triệt để và chờ tường khô
Bề mặt gồ ghề, lồi lõm lớn Không nên Làm phẳng để lớp keo tiếp xúc đều với mặt tường

Điều Kiện Mặt Tường Trước Khi Thi Công

Mặt nền phù hợp để dán xốp PVC cần đáp ứng bốn điều kiện:

  1. Khô: Tường không còn hơi ẩm, vết thấm hoặc nước ngưng tụ.
  2. Phẳng: Không có hốc sâu, gờ nổi hoặc lớp vữa sần làm giảm diện tích tiếp xúc của keo.
  3. Sạch: Không bám bụi xây dựng, dầu mỡ, xà phòng hoặc chất tẩy rửa.
  4. Chắc: Lớp sơn và bột trét không bị phấn hóa, bong rộp hoặc tách khỏi tường.

Tường đáp ứng đủ bốn điều kiện này sẽ giúp lớp keo tiếp xúc đều hơn, hạn chế tình trạng bong mép, phồng rộp và xuất hiện bọt khí sau khi dán.

Cách Kiểm Tra Mặt Tường Trước Khi Dán

Có thể kiểm tra nhanh bằng một số cách sau:

  • Dùng tay hoặc khăn khô chà lên tường. Nếu có nhiều bột trắng bám vào, lớp sơn đang bị phấn hóa và cần xử lý lại.
  • Dán một đoạn băng keo lên bề mặt rồi bóc ra. Nếu sơn hoặc bột trét bong theo, mặt nền chưa đủ chắc.
  • Quan sát chân tường, góc phòng và khu vực giáp nhà vệ sinh để phát hiện vết ẩm, mốc hoặc đổi màu.
  • Dán thử một mảnh xốp nhỏ tại vị trí khuất, miết kỹ và kiểm tra lại sau khoảng 24–48 giờ trước khi thi công toàn bộ.

Xốp dán tường PVC không dùng để xử lý chống thấm hoặc che tường ẩm mốc lâu dài. Nếu nguồn ẩm chưa được xử lý, hơi nước phía sau có thể làm giảm độ bám của keo, gây mùi và khiến nấm mốc tiếp tục phát triển dưới lớp xốp.

Những Vị Trí Nên Và Không Nên Dùng

Xốp dán tường PVC phù hợp nhất với các mảng tường nội thất khô, ít chịu nhiệt, không bị nước xối trực tiếp và ít va đập. Sản phẩm thường được dùng khi cần làm mới bề mặt tường nhanh, giảm bụi trong quá trình cải tạo hoặc tạo mảng trang trí với chi phí vừa phải.

Nhà bếp và phòng tắm vẫn có thể cân nhắc sử dụng tại một số vùng khô. Cần xác định rõ vị trí dán vì lớp film PVC có thể lau nhẹ không đồng nghĩa với khả năng chịu nhiệt, chịu nước hoặc chống thấm cho tường.

Vị Trí Phù Hợp

Vị trí Gợi ý sử dụng Lưu ý
Phòng ngủ Mảng tường đầu giường, góc trang trí, tường phía sau bàn làm việc Tường cần khô, phẳng và không có dấu hiệu thấm
Phòng khách Tường trang trí, mảng sau sofa, một phần tường kệ tivi Tránh khu vực có thiết bị tỏa nhiệt hoặc nắng chiếu kéo dài
Hành lang Làm mới mặt tường dài, tạo điểm nhấn hoặc che khuyết điểm nhỏ Tránh vị trí thường xuyên bị xe đẩy, đồ vật va quệt
Phòng trọ Cải tạo tường nhanh, ít bụi và có thể thi công theo từng khu vực Kiểm tra kỹ chân tường vì đây thường là nơi dễ ẩm
Cửa hàng, quầy bán hàng Trang trí mặt đứng của quầy, vách trưng bày hoặc tường phía sau sản phẩm Không dùng cho mặt bàn hoặc nơi thường xuyên cọ xát
Studio, khu vực chụp hình Làm phông nền, mảng giả đá hoặc thay đổi không gian theo từng chủ đề Nên chọn dạng cuộn nếu cần nền ít đường nối
Tường nội thất cần cải tạo nhanh Dùng cho nhà ở, văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh đang sử dụng Xử lý lớp sơn yếu và thử độ bám trước khi dán diện tích lớn

Khi chọn vị trí thi công, nên ưu tiên các bề mặt thẳng đứng, ít tiếp xúc với nước và không phải chịu tải. Những khu vực có mảng tường nhỏ có thể dùng tấm 30×60cm; mảng dài hoặc cần hạn chế đường ghép có thể chọn cuộn 60×300cm hoặc 120×300cm.

Có Dùng Trong Nhà Bếp Được Không?

Có thể dùng xốp PVC trong vùng khô của nhà bếp, với điều kiện vị trí dán cách xa bếp nấu, ngọn lửa và các thiết bị thường xuyên tỏa nhiệt.

Một số vị trí có thể cân nhắc gồm tường khu vực bàn ăn, mặt ngoài tủ hoặc mảng trang trí không tiếp xúc trực tiếp với nhiệt và nước. Trước khi thi công cần lưu ý:

  • Không dán sát bếp gas, bếp nấu, lò nướng hoặc đường thoát khí nóng.
  • Không dùng tại vị trí có ngọn lửa hoặc bề mặt thường xuyên nóng.
  • Tránh khu vực liên tục bị dầu mỡ, hơi nước và thức ăn bắn vào.
  • Kiểm tra khả năng lau vệ sinh của lớp film trên mẫu thực tế.
  • Không chà bằng vật sắc, miếng cọ cứng hoặc chất tẩy mạnh khi chưa kiểm tra bề mặt.
  • Dán thử một phần nhỏ để theo dõi độ bám trong điều kiện sử dụng thực tế.

Không nên giới thiệu xốp PVC như vật liệu dùng chung cho toàn bộ nhà bếp. Khu vực phía sau bếp nấu và những nơi cần chịu nhiệt nên sử dụng vật liệu hoàn thiện có thông số phù hợp hơn.

Có Dùng Trong Phòng Tắm Được Không?

Xốp PVC chỉ nên được cân nhắc tại vùng khô, thông thoáng và ít bị nước bắn trực tiếp trong phòng tắm, chẳng hạn như phần tường ngoài khu vực tắm hoặc một mảng trang trí cách xa vòi sen.

Không nên dán tại các vị trí sau:

  • Bên trong buồng tắm hoặc khu vực bị nước xối thường xuyên.
  • Chân tường thường xuyên đọng nước.
  • Tường giáp đường ống đang rò rỉ.
  • Bề mặt có vết thấm, mùi ẩm hoặc nấm mốc.
  • Khu vực kín, độ ẩm cao và khó thoát hơi nước.

Bề mặt film có thể lau bằng khăn ẩm tùy từng mẫu, nhưng lớp keo và các đường ghép vẫn có thể bị ảnh hưởng khi tiếp xúc với nước kéo dài. Xốp dán tường PVC không có chức năng xử lý chống thấm. Tường đang thấm cần được sửa đúng nguyên nhân và chờ khô hoàn toàn trước khi hoàn thiện.

Những Vị Trí Không Nên Dùng

Không nên sử dụng xốp dán tường PVC tại các khu vực sau:

  • Ngoài trời: thường xuyên chịu mưa, nắng, bụi và thay đổi nhiệt độ.
  • Tường bị nắng chiếu trực tiếp trong thời gian dài: nhiệt và tia nắng có thể ảnh hưởng đến màu bề mặt, lớp film và độ bám của keo.
  • Gần nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa: gồm bếp nấu, lò sưởi, lò nướng và thiết bị tỏa nhiệt cao.
  • Tường bị thấm ngược, ẩm hoặc mốc: hơi ẩm phía sau có thể làm bong keo và khiến nấm mốc tiếp tục phát triển.
  • Vị trí thường xuyên va đập: hành lang hẹp, khu vực chuyển hàng hoặc mặt quầy dễ bị vật cứng cào xước.
  • Mặt sàn, mặt bàn và bậc cầu thang: đây là những bề mặt chịu lực, ma sát và cần vệ sinh thường xuyên.
  • Khu vực yêu cầu vật liệu có chứng nhận chống cháy: cần sử dụng đúng loại vật liệu đã có hồ sơ thử nghiệm và chứng nhận đáp ứng yêu cầu của công trình.

Trước khi chọn xốp PVC, nên kiểm tra ba yếu tố tại vị trí thi công: độ ẩm, nguồn nhiệt và mức độ va chạm. Nếu khu vực thường xuyên gặp một trong ba điều kiện này, nên cân nhắc vật liệu hoàn thiện khác phù hợp hơn.

1m² Cần Bao Nhiêu Tấm Xốp PVC?

Với tấm xốp PVC kích thước 30×60cm, 1m² cần 5,56 tấm theo lý thuyết và phải mua tối thiểu 6 tấm. Nếu tường có nhiều góc, ổ điện hoặc mẫu vân cần căn chỉnh, số lượng thực tế có thể tăng lên 7 tấm.

Đối với xốp PVC dạng cuộn, 1m² tương đương khoảng 0,56 cuộn khổ 60×300cm hoặc 0,28 cuộn khổ 120×300cm theo diện tích. Tuy nhiên, sản phẩm được bán nguyên cuộn và số lượng cần mua phải tính thêm theo chiều dài tường, chiều cao tường và số dải đứng cần cắt.

Quy cách Diện tích danh nghĩa Lượng vật tư lý thuyết cho 1m² Lượng mua tối thiểu
Tấm 30×60cm 0,18m²/tấm 5,56 tấm 6 tấm
Cuộn 60×300cm 1,8m²/cuộn Khoảng 0,56 cuộn 1 cuộn
Cuộn 120×300cm 3,6m²/cuộn Khoảng 0,28 cuộn 1 cuộn

Bảng trên dùng để tham khảo nhanh. Khi tính cho một mảng tường cụ thể, cần cộng hao hụt và làm tròn theo đơn vị bán nguyên tấm hoặc nguyên cuộn.

Cách Tính Tấm 30×60cm

Mỗi tấm xốp PVC 30×60cm có diện tích danh nghĩa:

0,3 × 0,6 = 0,18m²/tấm

Công thức tính số lượng:

Số tấm cần mua = (Diện tích cần dán ÷ 0,18) × hệ số hao hụt

Trong đó, hệ số hao hụt có thể tham khảo như sau:

  • Tường vuông, ít phải cắt: nhân 1,05, tương đương hao hụt 5%.
  • Tường có nhiều góc, cửa, ổ điện hoặc vị trí phải cắt ghép: nhân 1,07–1,10, tương đương hao hụt 7–10%.
  • Mẫu vân cần căn nối hoặc thi công nhiều mảng nhỏ: mức hao hụt có thể cao hơn, nên lập sơ đồ xếp tấm trước khi đặt hàng.

Kết quả cuối cùng luôn phải làm tròn lên thành số nguyên vì sản phẩm được bán theo từng tấm.

Ví dụ tính cho 10m² tường, cộng 7% hao hụt:

Số lượng lý thuyết:

10 ÷ 0,18 = 55,56 tấm

Tính thêm hao hụt:

55,56 × 1,07 = 59,45 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua khoảng 60 tấm

Với giá 7.000đ/tấm, chi phí vật tư dự kiến:

60 × 7.000 = 420.000đ

Mức trên chưa bao gồm VAT, vận chuyển và các vật tư phát sinh nếu mặt tường cần xử lý trước khi dán.

Khi tính cho công trình lớn, nên cộng toàn bộ diện tích cần dán rồi mới chia cho 0,18m². Không nên lấy 6 tấm nhân trực tiếp với từng mét vuông vì cách làm này có thể khiến số lượng dự toán cao hơn thực tế.

Diện tích tường có thể tính theo công thức:

Diện tích cần dán = Chiều dài tường × Chiều cao tường

Có thể trừ diện tích của cửa đi hoặc cửa sổ lớn. Với những ô nhỏ, vẫn nên giữ nguyên khi dự toán vì phần xốp cắt ra chưa chắc tận dụng được ở vị trí khác.

Cách Tính Xốp Dạng Cuộn

Với xốp cuộn PVC 60×300cm và 120×300cm, chia tổng diện tích cho 1,8m² hoặc 3,6m² chỉ cho ra số lượng lý thuyết. Cách tính sát thực tế hơn là xác định số dải đứng cần dán.

Bước 1: Tính số dải theo chiều dài tường

Với cuộn rộng 60cm:

Số dải = Chiều dài tường ÷ 0,6m

Với cuộn rộng 120cm:

Số dải = Chiều dài tường ÷ 1,2m

Kết quả phải làm tròn lên. Nếu tường có nhiều đoạn tách rời, nên tính từng đoạn riêng để tránh đánh giá quá cao khả năng tận dụng phần thừa.

Bước 2: Kiểm tra chiều cao tường

Mỗi cuộn dài danh nghĩa 3m. Chiều dài cắt của một dải phải bằng chiều cao tường và có thêm một phần nhỏ để căn chỉnh, cắt mép.

Số dải cắt được từ một cuộn = 3m ÷ Chiều dài cần cắt cho mỗi dải

Kết quả phải làm tròn xuống vì phần chiều dài còn lại có thể không đủ tạo thành một dải hoàn chỉnh.

Ví dụ:

  • Tường cao 2,7m: một cuộn dài 3m chỉ cắt được 1 dải đứng.
  • Tường cao 1,4m: một cuộn có thể cắt được 2 dải, nếu mẫu vân và phần chừa cắt cho phép.
  • Tường cao gần 3m: cần đo lại chiều cao ở nhiều vị trí vì nền và trần có thể không đều.
  • Tường cao hơn 3m: phải tính phương án ghép ngang hoặc thay đổi cách bố trí vật liệu.

Bước 3: Tính số cuộn cần mua

Số cuộn = Số dải cần dán ÷ Số dải cắt được từ một cuộn

Kết quả tiếp tục làm tròn lên thành số cuộn nguyên.

Ví dụ mảng tường dài 4,2m, cao 2,7m:

Khổ cuộn Cách tính số dải Số dải cần dùng Số dải cắt được/cuộn Số cuộn cần mua
60×300cm 4,2 ÷ 0,6 7 dải 1 dải 7 cuộn
120×300cm 4,2 ÷ 1,2 3,5, làm tròn 4 1 dải 4 cuộn

Cách tính theo số dải phản ánh đúng phần vật tư phải mua hơn cách chỉ chia tổng diện tích. Phần thừa ở cuối cuộn có thể không đủ chiều dài cho dải tiếp theo, đồng thời còn phụ thuộc vào chiều vân, vị trí ghép và khả năng tận dụng tại các mảng tường khác.