Giá Tấm Cemboard – Tấm Xi Măng Lót Sàn Làm Vách Trần Tại Tphcm

(Cập nhật lần cuối: 01/08/2026)

Giá tấm Cemboard năm 2026 tại TP.HCM hiện dao động khoảng 125.000–690.000 đồng/tấm, tùy theo độ dày, kích thước, thương hiệu và mục đích sử dụng. Trong đó, tấm Cemboard mỏng 3.5–4.5mm thường dùng làm trần có mức giá thấp hơn; loại 6–9mm phù hợp làm vách ngăn; tấm 10–12mm được dùng cho mái hoặc các hạng mục cần độ cứng cao hơn; còn loại tấm dày 14–20mm chủ yếu dùng lót sàn, làm gác lửng, nhà khung thép và công trình cải tạo. Mức giá trên là giá vật tư tham khảo, chưa bao gồm chi phí vận chuyển, khung xương, vít, keo xử lý mối nối, vật liệu hoàn thiện và nhân công lắp đặt.

Tấm Cemboard, còn được gọi là tấm xi măng sợi, được sử dụng khá phổ biến trong các công trình cần thi công nhanh, giảm tải trọng và hạn chế những công đoạn ướt như xây tô hoặc đổ bê tông tại chỗ. Vật liệu có nhiều độ dày, dễ cắt theo kích thước thực tế và có thể ứng dụng cho cả nhà ở dân dụng, nhà trọ, văn phòng, nhà tiền chế, showroom, nhà kho nhẹ và các hạng mục nâng tầng. Tuy nhiên, mỗi vị trí thi công cần một loại tấm khác nhau. Việc chọn tấm quá mỏng có thể làm bề mặt rung hoặc thiếu độ cứng, trong khi dùng tấm quá dày lại làm tăng chi phí mà chưa chắc cần thiết.

Hiện nay, Nhà Xanh cung cấp các dòng tấm Cemboard phổ biến như SCG Smartboard Thái Lan và Allybuild sản xuất tại Việt Nam, với khổ tiêu chuẩn 1220×2440mm cùng một số quy cách khổ nhỏ 1000×2000mm. Giá giữa hai thương hiệu có thể chênh lệch do khác nguồn gốc, quy cách, độ dày và chính sách bán hàng theo từng thời điểm. Khi so sánh, người mua nên xem cả giá theo tấm, diện tích sử dụng thực tế, số lượng mối nối và chi phí hệ khung đi kèm thay vì chỉ chọn sản phẩm có đơn giá thấp nhất.

Bảng báo giá tấm Cemboard Thái Lan và Việt Nam dưới đây được phân loại theo từng độ dày, thương hiệu và hạng mục sử dụng, giúp chủ nhà, đội thi công và nhà thầu dễ tính số lượng vật tư, dự toán chi phí và chọn đúng loại tấm Cemboard cho trần, vách, mái hoặc sàn.

Giá tấm Cemboard, tấm xi măng lót sàn làm vách

Bảng Giá Tấm Cemboard 2026 Mới Nhất Tại TP.HCM

Giá tấm Cemboard tại Nhà Xanh được phân theo độ dày, kích thước, thương hiệu và hạng mục sử dụng để người mua dễ so sánh trước khi chọn vật tư. Loại khổ lớn 1220×2440mm có diện tích khoảng 2,98m²/tấm, phù hợp với công trình cần hạn chế mối nối. Tấm khổ nhỏ 1000×2000mm có diện tích 2m²/tấm, thuận tiện vận chuyển vào nhà phố, hẻm nhỏ hoặc khu vực thi công chật.

Bảng giá Cemboard dưới đây gồm hai thương hiệu đang được phân phối phổ biến là Allybuild Việt Nam và SCG Smartboard Thái Lan. Ngoài đơn giá theo tấm, giá được quy đổi sang mét vuông để chủ nhà và nhà thầu dễ dự toán. Giá theo m² chỉ tính phần tấm xi măng Cemboard, chưa cộng hao hụt, khung xương, vít, keo, vật liệu hoàn thiện, vận chuyển và nhân công lắp đặt.

=> Xem ngay:Tấm Cemboard Lót Sàn Làm Vách Trần: Nên Chọn Loại Nào?

Bảng giá tấm Cemboard SCG Smartboard và Allybuild theo độ dày tại TP.HCM

Bảng Giá Tấm Cemboard Thái Lan – Việt Nam Theo Từng Ứng Dụng

Bảng dưới đây tổng hợp giá tấm Cemboard theo từng độ dày, kích thước và ứng dụng, giúp người mua dễ so sánh trước khi chọn vật liệu. Sản phẩm gồm tấm khổ lớn 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm và tấm khổ nhỏ 1000 × 2000mm, diện tích 2m²/tấm, phù hợp cho các hạng mục làm trần, vách, lót mái và lót sàn.

Với cùng một độ dày, giá tấm Cemboard có thể chênh lệch tùy thương hiệu, trong đó Nhà Xanh đang phân phối Allybuild Việt NamSCG Smartboard Thái Lan. Khi tham khảo bảng giá, người mua nên kiểm tra đúng độ dày, quy cách, diện tích mỗi tấm và mục đích sử dụng thực tế, tránh chỉ chọn theo mức giá thấp nhất mà bỏ qua yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Bảng Giá Tấm Cemboard Khổ Lớn 1220 × 2440mm

Cập nhật ngày 31/07/2026 – diện tích 2,9768m², thường làm tròn 2,98m²/tấm

Sản phẩm Ứng dụng  Kích thước Giá/tấm Giá quy đổi/m²
Tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard Làm trần 1220 × 2440mm 125.000đ ≈42.000đ
Tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard Làm trần 1220 × 2440mm 150.000đ ≈50.000đ
Tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard Làm trần 1220 × 2440mm 160.000đ ≈54.000đ
Tấm Cemboard 6mm Allybuild Làm vách 1220 × 2440mm 185.000đ ≈62.000đ
Tấm Cemboard 6mm SCG Smartboard Làm vách 1220 × 2440mm 210.000đ ≈71.000đ
Tấm Cemboard 8mm Allybuild Làm vách 1220 × 2440mm 245.000đ ≈82.000đ
Tấm Cemboard 8mm SCG Smartboard Làm vách 1220 × 2440mm 280.000đ ≈94.000đ
Tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard Làm vách 1220 × 2440mm 325.000đ ≈109.000đ
Tấm Cemboard 10mm Allybuild Lót mái 1220 × 2440mm 290.000đ ≈97.000đ
Tấm Cemboard 10mm SCG Smartboard Lót mái 1220 × 2440mm 360.000đ ≈121.000đ
Tấm Cemboard 12mm Allybuild Lót mái 1220 × 2440mm 345.000đ ≈116.000đ
Tấm Cemboard 12mm SCG Smartboard Lót mái 1220 × 2440mm 430.000đ ≈144.000đ
Tấm Cemboard 14mm Allybuild Lót sàn 1220 × 2440mm 390.000đ ≈131.000đ
Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard Lót sàn 1220 × 2440mm 465.000đ ≈156.000đ
Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard Lót sàn 1220 × 2440mm 480.000đ ≈161.000đ
Tấm Cemboard 16mm Allybuild Lót sàn 1220 × 2440mm 415.000đ ≈139.000đ
Tấm Cemboard 16mm SCG Smartboard Lót sàn 1220 × 2440mm 510.000đ ≈171.000đ
Tấm Cemboard 18mm Allybuild Lót sàn 1220 × 2440mm 460.000đ ≈155.000đ
Tấm Cemboard 18mm SCG Smartboard Lót sàn 1220 × 2440mm 615.000đ ≈207.000đ
Tấm Cemboard 20mm Allybuild Lót sàn 1220 × 2440mm 530.000đ ≈178.000đ
Tấm Cemboard 20mm SCG Smartboard Lót sàn 1220 × 2440mm 690.000đ ≈232.000đ

CÁC LOẠI TẤM CEMBOARDXem tất cả

Giá gốc là: 420.000₫.Giá hiện tại là: 390.000₫.
Giá gốc là: 370.000₫.Giá hiện tại là: 345.000₫.
Giá gốc là: 320.000₫.Giá hiện tại là: 290.000₫.
Giá gốc là: 340.000₫.Giá hiện tại là: 325.000₫.
Giá gốc là: 175.000₫.Giá hiện tại là: 160.000₫.
Giá gốc là: 165.000₫.Giá hiện tại là: 150.000₫.
Giá gốc là: 135.000₫.Giá hiện tại là: 125.000₫.
Giá gốc là: 38.000₫.Giá hiện tại là: 30.000₫.
Giá gốc là: 420.000₫.Giá hiện tại là: 390.000₫.
Giá gốc là: 490.000₫.Giá hiện tại là: 460.000₫.
Giá gốc là: 260.000₫.Giá hiện tại là: 245.000₫.
Giá gốc là: 205.000₫.Giá hiện tại là: 185.000₫.

Bảng Giá Tấm Cemboard Khổ Nhỏ 1000 × 2000mm

Sản phẩm Ứng dụng Diện tích Giá/tấm Giá/m²
Tấm Cemboard 14mm Allybuild khổ nhỏ Lót sàn 2m² 280.000đ 140.000đ
Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard khổ nhỏ Lót sàn 2m² 340.000đ 170.000đ
Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard khổ nhỏ Lót sàn 2m² 350.000đ 175.000đ
Tấm Cemboard 16mm Allybuild khổ nhỏ Lót sàn 2m² 310.000đ 155.000đ
Tấm Cemboard 18mm Allybuild khổ nhỏ Lót sàn 2m² 350.000đ 175.000đ

các loại tấm cemboard khổ nhỏ 1m x 2m

Giá gốc là: 360.000₫.Giá hiện tại là: 340.000₫.
Giá gốc là: 305.000₫.Giá hiện tại là: 280.000₫.
Giá gốc là: 340.000₫.Giá hiện tại là: 310.000₫.
Giá gốc là: 390.000₫.Giá hiện tại là: 350.000₫.

Giá Tấm Cemboard Theo Theo Độ Dày Và Thương Hiệu

Giá tấm Cemboard thay đổi theo độ dày, kích thước và thương hiệu sản xuất. Nhóm tấm 3.5–4.5mm thường dùng làm trần; loại 6–9mm phù hợp làm vách; tấm 10–12mm chủ yếu dùng lót mái; còn các độ dày từ 14–20mm được sử dụng nhiều cho sàn gác lửng, nhà khung thép và công trình cải tạo.

Các bảng dưới đây tách riêng từng độ dày để khách hàng dễ kiểm tra giá theo tấm, giá quy đổi theo mét vuông, kích thước và ứng dụng thực tế.

Giá Tấm Cemboard 3.5mm

Giá tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard hiện là 125.000đ/tấm, tương đương khoảng 42.000đ/m². Sản phẩm có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích thực tế 2,9768m² và được dùng chủ yếu để làm trần phẳng trong nhà.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 125.000đ ≈ 42.000đ/m²

Độ dày 3.5mm có trọng lượng nhẹ, thuận tiện khi đưa lên cao và phù hợp với các hệ trần cần giảm tải. Khi thi công, khoảng cách khung phải được bố trí đúng để hạn chế võng hoặc rung bề mặt. Loại tấm này không dùng để lót sàn và cũng không phù hợp với các vị trí thường xuyên chịu va đập mạnh.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard.

Giá Tấm Cemboard 4mm

Giá tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard hiện là 150.000đ/tấm, quy đổi khoảng 50.000đ/m². Tấm có khổ 1220 × 2440mm, diện tích gần 2,98m² và thường được sử dụng cho trần nhà ở, văn phòng, nhà trọ hoặc các công trình khung thép nhẹ.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 150.000đ ≈ 50.000đ/m²

So với loại 3.5mm, tấm 4mm có bề mặt cứng hơn một mức nhưng vẫn giữ được lợi thế nhẹ, dễ vận chuyển và lắp đặt. Sản phẩm phù hợp với trần chìm hoặc các khu vực cần vật liệu chịu ẩm tốt hơn một số dòng tấm nội thất thông thường. Độ phẳng của trần vẫn phụ thuộc vào hệ khung, khoảng cách thanh đỡ và mật độ vít.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard.

Giá Tấm Cemboard 4.5mm

Giá tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard là 160.000đ/tấm, tương đương khoảng 54.000đ/m². Sản phẩm có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích khoảng 2,98m² và được dùng chủ yếu để làm trần.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 160.000đ  ≈ 54.000đ/m²

Tấm 4.5mm phù hợp với công trình muốn bề mặt trần cứng hơn loại 3.5mm hoặc 4mm. Sản phẩm thường được dùng cho nhà ở, mái hiên có che chắn, văn phòng và công trình lắp ghép. Khi lựa chọn, cần tính thêm trọng lượng toàn bộ hệ trần, quy cách khung và điều kiện môi trường. Khu vực ngoài trời phải có cấu tạo khung, khe nối và lớp sơn bảo vệ phù hợp.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard.

Giá Tấm Cemboard 6mm

Giá tấm Cemboard 6mm hiện từ 185.000đ đến 210.000đ/tấm, tùy thương hiệu. Allybuild Việt Nam có giá 185.000đ/tấm, còn SCG Smartboard Thái Lan giá 210.000đ/tấm.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 6mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 185.000đ ≈ 62.000đ/m²
Tấm Cemboard 6mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 210.000đ ≈ 71.000đ/m²

Tấm Cemboard 6mm thường được sử dụng làm vách ngăn nhẹ trong nhà, vách văn phòng, nhà trọ hoặc khu vực có độ ẩm tương đối cao. Allybuild phù hợp với công trình cần kiểm soát chi phí, trong khi SCG Smartboard thường được lựa chọn khi chủ đầu tư ưu tiên thương hiệu Thái Lan và độ đồng đều của sản phẩm. Với vách cao hoặc thường xuyên chịu va chạm, cần xem thêm độ dày 8mm hoặc 9mm.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 6mm làm vách.

Giá Tấm Cemboard 8mm

Giá tấm Cemboard 8mm hiện dao động từ 245.000đ đến 280.000đ/tấm. Trong đó, Allybuild 8mm giá 245.000đ/tấm và SCG Smartboard 8mm giá 280.000đ/tấm.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 8mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 245.000đ ≈ 82.000đ/m²
Tấm Cemboard 8mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 280.000đ ≈ 94.000đ/m²

Tấm 8mm thường được chọn cho vách cần bề mặt cứng hơn loại 6mm, vách nhà khung thép, văn phòng, cửa hàng hoặc khu vực có nguy cơ va chạm khi sử dụng. Độ chắc của vách còn phụ thuộc vào chiều cao, khoảng cách khung đứng, số lớp tấm và cách bắt vít. Hai thương hiệu có cùng kích thước nhưng khác nhau về giá, xuất xứ và trọng lượng thực tế.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 8mm làm vách.

Giá Tấm Cemboard 9mm

Giá tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard hiện là 325.000đ/tấm, tương đương khoảng 109.000đ/m². Tấm có kích thước 1220 × 2440mm và diện tích khoảng 2,98m².

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 325.000đ ≈ 109.000đ/m²

Độ dày 9mm phù hợp với vách cần độ cứng cao hơn loại 6mm hoặc 8mm, nhất là tại khu vực thường xuyên sử dụng, nhà khung thép hoặc công trình cần bề mặt vách chắc hơn. Tấm có thể hoàn thiện bằng sơn hoặc vật liệu ốp phù hợp sau khi xử lý đầu vít và mối nối. Đây vẫn là dòng tấm làm vách, không nên dùng thay cho tấm lót sàn.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard.

>>> Xem thêm: Giá Tấm Vách Ngăn Nhựa 2 Mặt Nhà Xanh – Khuyến Mãi Mới Nhất 2026

Giá Tấm Cemboard 10mm

Giá tấm Cemboard 10mm hiện từ 290.000đ đến 360.000đ/tấm. Allybuild Việt Nam giá 290.000đ/tấm, còn SCG Smartboard Thái Lan giá 360.000đ/tấm.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 10mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 290.000đ ≈ 97.000đ/m²
Tấm Cemboard 10mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 360.000đ ≈ 121.000đ/m²

Tấm Cemboard 10mm thường được dùng lót mái, làm lớp nền dưới hệ mái hoặc một số hạng mục cần tấm xi măng sợi có độ cứng cao hơn nhóm làm vách. Allybuild có lợi thế về chi phí, còn SCG phù hợp với công trình ưu tiên thương hiệu và xuất xứ Thái Lan. Khi dùng cho mái, cần tính đồng bộ khoảng cách khung, độ dốc, lớp chống thấm và vật liệu phủ bên trên.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 10mm lót mái.

Giá Tấm Cemboard 12mm

Giá tấm Cemboard 12mm hiện dao động từ 345.000đ đến 430.000đ/tấm. Allybuild 12mm giá 345.000đ/tấm, trong khi SCG Smartboard 12mm giá 430.000đ/tấm.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 12mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 345.000đ ≈ 116.000đ/m²
Tấm Cemboard 12mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 430.000đ ≈ 144.000đ/m²

Tấm 12mm phù hợp làm lớp lót mái tại nhà khung thép, nhà tiền chế hoặc công trình cần bề mặt nền mái cứng hơn loại 10mm. Khi chọn thương hiệu, nên cân nhắc ngân sách, hồ sơ vật liệu, trọng lượng và điều kiện vận chuyển. Khả năng chống thấm của mái không chỉ phụ thuộc vào tấm; toàn bộ khe nối, vít, lớp phủ và hệ thoát nước phải được xử lý đồng bộ.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 12mm lót mái.

Giá Tấm Cemboard 14mm

Giá tấm Cemboard 14mm khổ 1000 × 2000mm hiện từ 280.000đ đến 340.000đ/tấm; khổ 1220 × 2440mm có giá từ 390.000đ đến 465.000đ/tấm, tùy thương hiệu.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 14mm Allybuild Việt Nam 1000 × 2000mm 2m² 280.000đ 140.000đ/m²
Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard Thái Lan 1000 × 2000mm 2m² 340.000đ 170.000đ/m²
Tấm Cemboard 14mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 390.000đ ≈131.000đ/m²
Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 465.000đ ≈ 156.000đ/m²

Tấm 14mm thường dùng cho sàn gác có tải sử dụng nhẹ đến trung bình và hệ khung được bố trí phù hợp. Khổ nhỏ dễ vận chuyển trong hẻm hoặc đưa lên tầng, còn khổ lớn giúp giảm số đường nối trên mặt sàn.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 14mm lót sàn.

Giá Tấm Cemboard 15mm

Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard giá 350.000đ/tấm đối với khổ 1000 × 2000mm và 480.000đ/tấm đối với khổ 1220 × 2440mm.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard Thái Lan 1000 × 2000mm 2m² 350.000đ 175.000đ/m²
Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 480.000đ ≈ 161.000đ/m²

Tấm Cemboard 15mm được sử dụng nhiều cho sàn gác lửng, nhà trọ, nhà khung thép và công trình cải tạo. Khổ 1 × 2m thuận tiện đưa vào công trình có lối đi hẹp, còn khổ 1,22 × 2,44m có giá quy đổi theo mét vuông thấp hơn và giảm số lượng mối nối. Độ chắc của mặt sàn vẫn phụ thuộc vào dầm, khoảng cách khung đỡ và tải sử dụng.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 15mm lót sàn.

Giá Tấm Cemboard 16mm

Tấm Cemboard 16mm Allybuild khổ 1000 × 2000mm giá 310.000đ/tấm. Với khổ 1220 × 2440mm, giá hiện từ 415.000đ đến 510.000đ/tấm, tùy thương hiệu Allybuild hoặc SCG Smartboard.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 16mm Allybuild Việt Nam 1000 × 2000mm 2m² 310.000đ 155.000đ/m²
Tấm Cemboard 16mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 415.000đ ≈ 139.000đ/m²
Tấm Cemboard 16mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 510.000đ ≈ 171.000đ/m²

Tấm Cemboard 16mm phù hợp làm sàn gác lửng, sàn nhà khung thép, nhà trọ và công trình cải tạo. Allybuild giúp cân đối chi phí, trong khi SCG thường được chọn khi công trình ưu tiên thương hiệu Thái Lan. Khổ nhỏ dễ vận chuyển nhưng có nhiều đường nối hơn, do đó cần bố trí thêm thanh đỡ tại các mép tấm.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 16mm lót sàn.

Giá Tấm Cemboard 18mm

Tấm Cemboard 18mm Allybuild khổ 1000 × 2000mm giá 350.000đ/tấm. Khổ lớn 1220 × 2440mm có giá từ 460.000đ đến 615.000đ/tấm, tùy thương hiệu.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 18mm Allybuild Việt Nam 1000 × 2000mm 2m² 350.000đ 175.000đ/m²
Tấm Cemboard 18mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈2,98m² 460.000đ ≈ 155.000đ/m²
Tấm Cemboard 18mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 615.000đ ≈ 207.000đ/m²

Độ dày 18mm thường được chọn cho sàn gác cần mặt nền cứng và đầm hơn loại 14mm hoặc 16mm. Sản phẩm phù hợp với nhà khung thép, văn phòng, cửa hàng và khu vực đi lại thường xuyên. Dùng tấm dày hơn không đồng nghĩa có thể làm khung thưa; quy cách dầm và khoảng cách thanh đỡ vẫn phải được tính theo tải thực tế.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 18mm lót sàn.

Giá Tấm Cemboard 20mm

Giá tấm Cemboard 20mm hiện từ 530.000đ đến 690.000đ/tấm. Allybuild Việt Nam giá 530.000đ/tấm, còn SCG Smartboard Thái Lan giá 690.000đ/tấm. Cả hai đều có kích thước 1220 × 2440mm.

Sản phẩm Kích thước Diện tích Giá/tấm Giá quy đổi
Tấm Cemboard 20mm Allybuild Việt Nam 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 530.000đ ≈ 178.000đ/m²
Tấm Cemboard 20mm SCG Smartboard Thái Lan 1220 × 2440mm ≈ 2,98m² 690.000đ ≈ 232.000đ/m²

Tấm Cemboard 20mm phù hợp với sàn gác lửng, sàn nhà tiền chế, showroom, văn phòng và công trình cần lớp mặt sàn cứng hơn. Allybuild có lợi thế về chi phí, còn SCG phù hợp với công trình ưu tiên thương hiệu và nguồn gốc Thái Lan. Do tấm có trọng lượng lớn, cần tính trước nhân công bốc xếp, điều kiện xe vào và phương án đưa vật liệu lên tầng.

Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 20mm lót sàn.

>> Xem thêm: Giá Gỗ Nhựa Ốp Tường Lót Sàn Trong Nhà Ngoài Trời

CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÀM TRẦN

Giá gốc là: 135.000₫.Giá hiện tại là: 125.000₫.
Giá gốc là: 160.000₫.Giá hiện tại là: 150.000₫.
Giá gốc là: 175.000₫.Giá hiện tại là: 160.000₫.

CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÀM VÁCH

Giá gốc là: 225.000₫.Giá hiện tại là: 210.000₫.
Giá gốc là: 300.000₫.Giá hiện tại là: 280.000₫.
Giá gốc là: 340.000₫.Giá hiện tại là: 325.000₫.
Giá gốc là: 275.000₫.Giá hiện tại là: 245.000₫.

CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÀM MÁI LỢP

Giá gốc là: 380.000₫.Giá hiện tại là: 360.000₫.
Giá gốc là: 320.000₫.Giá hiện tại là: 290.000₫.
Giá gốc là: 370.000₫.Giá hiện tại là: 345.000₫.
Giá gốc là: 450.000₫.Giá hiện tại là: 430.000₫.

CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÓT SÀN

Giá gốc là: 485.000₫.Giá hiện tại là: 465.000₫.
Giá gốc là: 420.000₫.Giá hiện tại là: 390.000₫.
Giá gốc là: 540.000₫.Giá hiện tại là: 510.000₫.
Giá gốc là: 440.000₫.Giá hiện tại là: 415.000₫.
Giá gốc là: 640.000₫.Giá hiện tại là: 615.000₫.
Giá gốc là: 490.000₫.Giá hiện tại là: 460.000₫.
Giá gốc là: 720.000₫.Giá hiện tại là: 690.000₫.
Giá gốc là: 570.000₫.Giá hiện tại là: 530.000₫.

Lưu Ý Khi Tham Khảo Bảng Giá Cemboard

Bảng giá tấm Cemboard trên là giá bán tại kho TP.HCM và đã bao gồm VAT. Giá chưa bao gồm phí vận chuyển, bốc xếp tại công trình, khung xương, vít, keo xử lý mối nối, vật liệu hoàn thiện và nhân công lắp đặt. Phí giao hàng được tính riêng theo số lượng tấm, độ dày, loại xe, quãng đường và điều kiện đưa hàng vào công trình.

Đơn giá quy đổi theo m² trong bài được tính từ diện tích danh nghĩa của tấm và làm tròn để tiện tham khảo. Mức này chưa tính phần hao hụt do cắt ghép. Khi dự toán thực tế, cần cộng thêm tỷ lệ hao hụt phù hợp với hình dạng mặt bằng và cách bố trí tấm.

Giá Cemboard có thể thay đổi theo thời điểm nhập hàng, thương hiệu, số lượng đặt mua và chính sách bán hàng dành cho từng công trình. Khách mua số lượng lớn, chủ thầu hoặc đại lý nên lấy báo giá theo đơn hàng thực tế để xác định đúng giá vật tư, mức chiết khấu, phí vận chuyển và thời gian giao hàng.

bao gia tam cemboard tphcm

Giá Phụ Kiện Thi Công Tấm Cemboard

Ngoài giá tấm Cemboard, dự toán công trình cần tính thêm vít liên kết, keo xử lý mối nối, băng gia cường, khung xương và lớp hoàn thiện bề mặt. Đây là những khoản không lớn nếu tính riêng từng món, nhưng có thể tạo chênh lệch đáng kể khi thi công trần, vách hoặc sàn diện tích lớn.

Phụ kiện phải được chọn theo độ dày tấm, loại khung, vị trí sử dụng và phương án hoàn thiện. Vít bắn vào thép hộp khác với vít dùng cho khung gỗ; hệ xử lý khe nối trong nhà cũng không giống khu vực ẩm hoặc ngoài trời. Bảng giá dưới đây tập trung vào các vật tư liên quan trực tiếp đến tấm xi măng Cemboard, không tính những sản phẩm trang trí không thuộc hệ thi công.

PHỤ KIỆN THI CÔNG TẤM XI MĂNG

Giá gốc là: 70.000₫.Giá hiện tại là: 60.000₫.
Giá gốc là: 80.000₫.Giá hiện tại là: 65.000₫.
Giá gốc là: 250.000₫.Giá hiện tại là: 230.000₫.
Giá gốc là: 175.000₫.Giá hiện tại là: 160.000₫.
Giá gốc là: 240.000₫.Giá hiện tại là: 220.000₫.
Giá gốc là: 105.000₫.Giá hiện tại là: 90.000₫.
Giá gốc là: 220.000₫.Giá hiện tại là: 190.000₫.
Giá gốc là: 52.000₫.Giá hiện tại là: 44.000₫.
Giá gốc là: 78.000₫.Giá hiện tại là: 70.000₫.
Giá gốc là: 12.000₫.Giá hiện tại là: 10.000₫.
Giá gốc là: 9.000₫.Giá hiện tại là: 7.000₫.
Bán chạy
Giá gốc là: 180.000₫.Giá hiện tại là: 155.000₫.

Giá Vít Bắn Tấm Cemboard

Giá vít bắn tấm Cemboard tại Nhà Xanh hiện khoảng 90.000 đồng/kg đối với dòng vít tự khoan chuyên dụng. Giá thực tế có thể thay đổi theo chiều dài, đường kính, lớp mạ, khả năng khoan xuyên thép và quy cách đóng gói. Một số loại vít có hai cánh khoan mồi, đầu chìm và mũi tự khoan, giúp xuyên qua tấm xi măng trước khi bắt vào khung thép.

Loại vít Chiều dài tham khảo Vị trí sử dụng Đơn giá tham khảo
Vít tự khoan cánh cho khung sắt 25mm Tấm mỏng, tùy cấu tạo khung Khoảng 90.000 đ/kg
Vít tự khoan cánh cho khung sắt 30mm Vách Cemboard 6–8mm Khoảng 90.000 đ/kg
Vít tự khoan cánh cho khung sắt 40mm Sàn Cemboard từ 12mm trở lên Khoảng 90.000 đ/kg
Vít đen chuyên dụng Khoảng 30mm Vách trên khung thép mạ kẽm nhẹ Báo theo quy cách
Vít gỗ đầu chìm chống gỉ Khoảng 30–45mm Bắn tấm vào khung gỗ Báo theo quy cách

Vít bắn Cemboard vào khung sắt

Đối với khung sắt hộp, nên dùng vít tự khoan có khả năng khoan xuyên thép và tạo lỗ dẫn qua tấm. Tấm vách dày 6–8mm thường dùng vít dài khoảng 30mm; tấm sàn từ 12mm trở lên thường dùng loại dài khoảng 40mm. Nếu khung thép quá dày, cần chọn vít chuyên khoan thép dày hoặc khoan mồi theo yêu cầu kỹ thuật, không cố dùng vít thông thường vì dễ cháy mũi, trượt đầu hoặc làm tấm bị đội lên khỏi khung.

Với hệ khung thép mạ kẽm nhẹ dùng làm vách, loại vít phải phù hợp với tổng chiều dày tấm và khung. Phần thân vít sau khi xuyên qua tấm cần bám đủ vào thép, trong khi đầu vít phải chìm vừa mặt tấm để thuận tiện xử lý hoàn thiện. Không bắn đầu vít lún quá sâu vì có thể làm vỡ lớp bề mặt quanh vị trí liên kết.

Vít bắn Cemboard vào khung gỗ

Khung gỗ cần dùng vít gỗ đầu chìm, ren thưa và có lớp chống gỉ phù hợp với môi trường sử dụng. Không nên dùng vít tự khoan cánh dành cho thép hộp để thay thế, vì cấu tạo ren và khả năng bám vào gỗ không giống nhau.

Chiều dài vít thường được chọn theo độ dày tấm và tiết diện thanh gỗ. Sau khi đi qua tấm, phần ren còn lại phải ăn đủ sâu vào khung nhưng không làm nứt thanh gỗ. Với vị trí ẩm, hiên nhà hoặc khu vực có nguy cơ đọng hơi nước, nên ưu tiên vít có khả năng chống ăn mòn tốt hơn vít đen thông thường.

Mức sử dụng vít tham khảo

Số lượng vít trong mỗi kilogram thay đổi theo chiều dài:

Chiều dài vít Số lượng tham khảo trong 1kg
25mm Khoảng 540 con
30mm Khoảng 460 con
40mm Khoảng 350 con

Các số liệu trên dùng để dự trù vật tư, không phải định mức cố định cho mọi công trình. Số vít cần dùng thực tế phụ thuộc vào kích thước tấm, khoảng cách khung, khoảng cách giữa các điểm bắt vít, số cạnh được đỡ và yêu cầu của từng hệ trần, vách hoặc sàn.

Khi lên đơn hàng, nên tính số điểm liên kết theo bản vẽ bố trí khung rồi cộng thêm lượng dự phòng cho vít lỗi, vít rơi hoặc vị trí cần gia cố. Không nên giảm số lượng vít để tiết kiệm chi phí vì liên kết thưa có thể làm tấm rung, hở khe hoặc giảm độ ổn định của bề mặt.

Giá Keo Và Vật Tư Xử Lý Mối Nối

Mối nối là vị trí dễ xuất hiện đường nứt nếu bố trí khung, chừa khe hoặc xử lý bề mặt không đúng. Một hệ mối nối cơ bản thường gồm keo chuyên dụng, băng giấy hoặc băng lưới gia cường và lớp bột hoàn thiện tương thích với tấm xi măng sợi.

Giá keo và vật tư xử lý mối nối Cemboard tại Nhà Xanh hiện được niêm yết như sau:

Vật tư Quy cách Đơn giá tham khảo
Keo xử lý mối nối Cemboard Jade Hũ 1kg 60.000 đ/hũ
Keo xử lý mối nối Cemboard Jade Hũ 5kg 280.000 đ/hũ
Băng keo giấy xử lý mối nối Rộng 5cm, dài 75m 70.000 đ/cuộn
Lưới chống nứt Tùy khổ và quy cách Từ khoảng 44.000 đ/cuộn
Bột xử lý bề mặt Tùy thương hiệu, khối lượng Báo theo sản phẩm

Giá trên là mức tham khảo tại thời điểm cập nhật. Keo Jade loại 1kg đang có giá 60.000 đồng/hũ, loại 5kg giá 280.000 đồng/hũ; băng giấy khổ 5cm × 75m có giá 70.000 đồng/cuộn.

Keo xử lý mối nối Cemboard

Keo xử lý mối nối được dùng để trám khe giữa hai tấm, phủ đầu vít và tạo lớp nền trước khi dán băng gia cường. Loại keo sử dụng phải tương thích với bề mặt xi măng sợi, có độ bám dính và khả năng làm việc phù hợp với vị trí thi công.

Keo Jade loại 1kg phù hợp với công trình nhỏ hoặc khu vực cần xử lý ít mối nối. Loại 5kg có đơn giá theo kilogram thấp hơn, thuận tiện hơn cho đội thợ làm nhiều phòng, nhiều vách hoặc công trình có diện tích lớn. Theo thông tin sản phẩm, 1kg keo có thể xử lý khoảng 8–10m dài mối nối, tương đương khoảng 3–4 tấm trong điều kiện sử dụng tham khảo. Lượng dùng thực tế còn phụ thuộc độ rộng khe, số lớp trét và tay nghề thi công.

Băng lưới và băng giấy xử lý khe nối

Băng giấy hoặc băng lưới có nhiệm vụ gia cường vị trí tiếp giáp giữa hai tấm trước khi hoàn thiện. Băng giấy tạo bề mặt mỏng, phù hợp với nhiều hệ trần và vách sơn hoàn thiện. Băng lưới dễ định vị, có khả năng giữ lớp keo hoặc bột tại khe nối nhưng cần chọn đúng loại dùng cho nền xi măng.

Không phải công trình nào cũng cần sử dụng đồng thời cả băng giấy và băng lưới. Việc chọn loại nào phải dựa vào hệ keo, vị trí trong hay ngoài nhà, kiểu cạnh tấm và hướng dẫn của nhà cung cấp vật tư. Dùng sai loại băng hoặc trét lớp keo quá dày vẫn có thể gây lộ mối nối, bong bột và nứt lại sau một thời gian.

Bột xử lý bề mặt và vật liệu chống nứt

Bột xử lý bề mặt được sử dụng sau khi lớp keo tại khe nối đã ổn định. Nên dùng loại bột bả hoặc vữa mỏng phù hợp với nền xi măng sợi, không dùng sản phẩm chỉ thiết kế cho tường xây hoặc tấm thạch cao khi chưa kiểm tra khả năng tương thích.

Đối với bề mặt cần trét phủ diện rộng, ốp gạch hoặc hoàn thiện bằng một lớp vữa, có thể phải dùng thêm lưới chống nứt toàn bề mặt. Lưới này khác với băng lưới hẹp chỉ dùng tại khe nối. Cấu tạo cụ thể cần được chọn theo lớp hoàn thiện phía trên, mức rung của hệ khung và điều kiện ẩm của công trình.

Giá Khung Xương Làm Trần Và Vách

Khung xương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thi công Cemboard, nhưng không nên áp dụng một mức giá chung cho tất cả hạng mục. Giá khung thay đổi theo loại thép, thương hiệu, tiết diện thanh, chiều dày vật liệu, khoảng cách bố trí và khối lượng gia cường.

Một báo giá chỉ ghi “khung Cemboard bao nhiêu một mét vuông” mà không nêu quy cách thường chưa đủ để so sánh. Hai hệ khung có cùng đơn giá theo m² nhưng khác chiều dày thép, khoảng cách thanh và cách liên kết sẽ cho độ ổn định hoàn toàn khác nhau.

Hệ khung Thành phần chính Đơn vị báo giá thường dùng Nội dung cần kiểm tra
Khung trần Cemboard Thanh chính, thanh phụ, thanh viền, ty treo, tăng đơ Cây, bộ hoặc m² hoàn thiện Thương hiệu, chiều dày thanh, khoảng cách treo
Khung vách Cemboard Thanh U, thanh C, thanh ngang và thanh gia cường Cây hoặc m² khung Bề rộng khung, chiều dày thép, chiều cao vách
Khung sàn Cemboard Dầm thép, thép hộp, xà phụ, bản mã, bu lông hoặc mối hàn Kg thép hoặc m² hệ khung Tiết diện dầm, khẩu độ, khoảng cách xà, tải trọng
Khung mái Cemboard Xà gồ, thép hộp hoặc hệ thép mạ kẽm Kg, cây hoặc m² Độ dốc mái, khoảng cách xà, lớp mái phía trên

Khung trần Cemboard

Khung trần thường là hệ thép mạ kẽm gồm thanh chính, thanh phụ, thanh viền tường và bộ ty treo. Giá vật tư phụ thuộc vào thương hiệu khung, độ dày thanh, chiều dài cây và mật độ bố trí. Trần dùng tấm Cemboard có trọng lượng lớn hơn một số loại tấm trần nhẹ, vì vậy không nên tự động lấy cấu hình khung mỏng nhất chỉ để giảm giá.

Khi nhận báo giá, cần kiểm tra đã bao gồm thanh viền, ty treo, tăng đơ, tắc kê và vít liên kết hay chưa. Một số báo giá chỉ tính thanh chính và thanh phụ nên mức giá nhìn thấp, nhưng khi thi công lại phát sinh thêm nhiều vật tư nhỏ.

Khung vách Cemboard

Khung vách thường sử dụng thanh U làm thanh biên và thanh C làm thanh đứng. Quy cách khung phải được chọn theo chiều cao vách, số mặt tấm, độ dày tấm, khoảng cách thanh đứng và yêu cầu treo vật nặng.

Vách một mặt tấm, vách hai mặt tấm và vách có lớp cách âm ở giữa sẽ có lượng khung, vít và phụ kiện khác nhau. Các vị trí cửa đi, cửa sổ, tủ treo hoặc thiết bị gắn tường cần bổ sung thanh gia cường, do đó đơn giá không nên chỉ tính theo diện tích vách phẳng.

Khung sàn Cemboard

Khung sàn là hệ chịu lực, không dùng chung cách chọn với khung trần hoặc khung vách. Tùy công trình, khung có thể làm bằng thép hộp, dầm thép hình hoặc hệ xà được thiết kế riêng. Giá thường được tính theo khối lượng thép, công gia công, bản mã, bu lông, mối hàn và chi phí lắp dựng.

Độ dày tấm Cemboard không thay thế được vai trò của kết cấu khung. Tấm 18mm hoặc 20mm đặt trên hệ xà quá thưa vẫn có nguy cơ rung và võng. Vì vậy, báo giá khung sàn cần dựa trên khẩu độ, diện tích, tải trọng dự kiến và hiện trạng công trình thay vì chỉ dựa vào số mét vuông.

Giá khung xương tại kho được báo riêng theo chủng loại và số lượng; chi phí giao hàng chưa mặc định nằm trong đơn giá vật tư.

Vật Tư Hoàn Thiện Bề Mặt

Sau khi lắp tấm và xử lý mối nối, bề mặt Cemboard có thể được sơn, chống thấm, ốp gạch, lát sàn nhựa hoặc hoàn thiện bằng sàn gỗ. Đây là lớp hoàn thiện công trình, không nên gọi chung là phụ kiện Cemboard vì giá và cách sử dụng phụ thuộc vào mục đích thẩm mỹ của từng hạng mục.

Lớp hoàn thiện Vị trí phù hợp Vật tư cần tính thêm Lưu ý
Sơn hoàn thiện Trần, vách trong nhà Sơn lót, bột xử lý bề mặt, sơn phủ Bề mặt phải sạch, khô và xử lý kín đầu vít
Sơn chống thấm Vách ngoài, mái, khu vực ẩm Lớp lót, chống thấm, sơn phủ bảo vệ Tấm chịu ẩm không đồng nghĩa hệ vách đã chống thấm
Ốp gạch Vách hoặc sàn theo cấu tạo phù hợp Keo dán gạch, vữa, lưới gia cường, ke chà ron Cần kiểm tra độ cứng của khung và độ ổn định bề mặt
Sàn nhựa Sàn trong nhà Keo dán hoặc lớp lót tùy loại sàn Mặt tấm phải phẳng, sạch và không rung
Sàn gỗ Phòng ngủ, văn phòng, nhà ở Lớp lót, màng ngăn ẩm, len chân tường Cần kiểm tra độ phẳng và độ ẩm trước khi lát
Vữa hoặc keo chuyên dụng Sàn, mái, khu vực ốp lát Vữa nền, keo xi măng cải tiến, lưới chống nứt Chọn sản phẩm tương thích với nền xi măng sợi

Sơn hoàn thiện cho trần và vách Cemboard

Với trần hoặc vách trong nhà, hệ hoàn thiện thường gồm xử lý khe nối, phủ đầu vít, bả mỏng, sơn lót và sơn phủ. Chi phí sơn phụ thuộc vào thương hiệu, số lớp, màu sắc và mức độ phẳng yêu cầu. Nếu mối nối chưa ổn định hoặc đầu vít còn nhô, không nên bả và sơn ngay vì lỗi nền sẽ tiếp tục hiện lên bề mặt sau hoàn thiện.

Chống thấm cho khu vực ẩm và ngoài trời

Tấm Cemboard có khả năng chịu ẩm nhưng các khe nối, đầu vít, mép cắt và điểm tiếp giáp với tường vẫn có thể là đường nước xâm nhập. Những khu vực ngoài trời, mái, ban công hoặc nơi thường xuyên tiếp xúc nước cần có giải pháp chống thấm đồng bộ, gồm xử lý khe, lớp chống thấm bề mặt và lớp phủ bảo vệ thích hợp.

Ốp gạch trên tấm Cemboard

Khi ốp gạch, cần tính thêm keo dán gạch hoặc vữa chuyên dụng, lưới gia cường nếu cấu tạo yêu cầu và vật tư chà ron. Trước khi thi công, phải kiểm tra độ cứng của khung và độ rung của bề mặt. Nền tấm có chuyển vị lớn dễ làm nứt đường ron hoặc bong lớp ốp, dù sử dụng keo có độ bám dính cao.

Lát sàn nhựa hoặc sàn gỗ

Sàn nhựa và sàn gỗ là lớp hoàn thiện phía trên sàn Cemboard. Sàn nhựa dán keo yêu cầu bề mặt phẳng và sạch hơn vì các đường nối, đầu vít hoặc chỗ lồi lõm có thể in lên mặt sàn. Sàn hèm khóa và sàn gỗ thường cần thêm lớp lót hoặc màng ngăn ẩm, đồng thời phải kiểm tra độ rung của hệ sàn trước khi lắp.

Khi dự toán, nên tách riêng giá tấm Cemboard, giá khung và phụ kiện lắp đặt, chi phí xử lý mối nốilớp hoàn thiện bề mặt. Cách tách này giúp người mua biết rõ từng khoản, dễ so sánh báo giá và hạn chế phát sinh khi công trình đã bắt đầu thi công.

kich thuoc tam cemboard

Giá Tấm Cemboard Theo Mét Vuông Được Tính Như Thế Nào?

Giá tấm Cemboard thường được niêm yết theo tấm, trong khi diện tích trần, vách, mái và sàn lại được đo theo mét vuông. Vì vậy, người mua nên quy đổi đơn giá từ tấm sang m² trước khi so sánh giữa các độ dày, thương hiệu và kích thước.

Cách tính này giúp xác định chính xác hơn chi phí vật tư cho công trình. Một tấm khổ nhỏ có giá thấp hơn tấm khổ lớn nhưng diện tích phủ cũng ít hơn. Tương tự, hai sản phẩm cùng độ dày nhưng khác kích thước không thể chỉ so sánh dựa trên giá một tấm. Giá quy đổi dưới đây chỉ tính riêng phần tấm xi măng, chưa gồm hao hụt, khung xương, vít, keo xử lý mối nối, vận chuyển và nhân công.

Một Tấm Cemboard Có Diện Tích Bao Nhiêu Mét Vuông?

Diện tích tấm Cemboard được tính bằng chiều rộng nhân với chiều dài sau khi đổi đơn vị từ milimét sang mét.

Hiện bảng giá tại Nhà Xanh gồm hai quy cách chính:

Quy cách tấm Cemboard Kích thước quy đổi Diện tích danh nghĩa
Khổ lớn 1220×2440mm 1,22×2,44m 2,9768m², thường làm tròn 2,98m²
Khổ nhỏ 1000×2000mm 1×2m 2m²

Công thức tính diện tích tấm khổ lớn:

1,22m × 2,44m = 2,9768m²/tấm

Trong thực tế tư vấn và báo giá, diện tích này thường được làm tròn thành khoảng 2,98m²/tấm. Tuy nhiên, khi tính đơn giá vật tư chính xác, nên sử dụng diện tích 2,9768m² để hạn chế sai số.

Tấm khổ nhỏ 1000×2000mm có diện tích đúng 2m². Quy cách này dễ vận chuyển vào nhà phố, tầng cao hoặc công trình có lối đi hẹp, nhưng số lượng tấm và đường mối nối sẽ nhiều hơn khi thi công cùng một diện tích.

Nhà Xanh hiện áp dụng bảng giá chính cho hai khổ 1220×2440mm và 1000×2000mm. Trường hợp cần kích thước khác, người mua nên kiểm tra tồn kho và quy cách thực tế trước khi lập dự toán.

Cần lưu ý rằng diện tích trên là diện tích danh nghĩa của tấm nguyên. Diện tích sử dụng thực tế có thể thấp hơn do cắt ghép, xử lý góc, cửa, cột và cách bố trí mối nối trên hệ khung.

Công Thức Quy Đổi Giá Cemboard Từ Tấm Sang Mét Vuông

Công thức tính giá tấm Cemboard theo m²:

Giá vật tư/m² = Giá một tấm ÷ Diện tích một tấm

Với tấm khổ lớn 1220×2440mm:

Giá vật tư/m² = Giá một tấm ÷ 2,9768

Với tấm khổ nhỏ 1000×2000mm:

Giá vật tư/m² = Giá một tấm ÷ 2

Đơn giá sau khi quy đổi nên được làm tròn đến khoảng 1.000 đồng để dễ tham khảo. Khi lập dự toán chính thức, có thể giữ nguyên kết quả tính toán để giảm chênh lệch trên đơn hàng số lượng lớn.

Ví dụ 1: Giá Smartboard 3.5mm làm trần theo m²

Tấm SCG Smartboard 3.5mm khổ 1220×2440mm có giá 125.000 đồng/tấm.

125.000 ÷ 2,9768 = khoảng 41.991 đồng/m²

Có thể làm tròn thành:

Khoảng 42.000 đồng/m²

Đây là giá riêng phần tấm trần, chưa tính hệ khung, vít, xử lý mối nối và sơn hoàn thiện.

Ví dụ 2: Giá Allybuild 14mm lót sàn theo m²

Tấm Allybuild 14mm khổ lớn có giá 390.000 đồng/tấm.

390.000 ÷ 2,9768 = khoảng 131.014 đồng/m²

Giá quy đổi:

Khoảng 131.000 đồng/m²

Nếu công trình cần 40m² sàn, không nên lấy 40 × 131.000 đồng để chốt ngay chi phí vì còn phải cộng hao hụt và làm tròn theo số tấm nguyên.

Ví dụ 3: Giá Smartboard 20mm theo m²

Tấm SCG Smartboard 20mm khổ lớn có giá 690.000 đồng/tấm.

690.000 ÷ 2,9768 = khoảng 231.792 đồng/m²

Giá quy đổi:

Khoảng 232.000 đồng/m²

Mức giá này chỉ phản ánh chi phí tấm Cemboard. Giá sàn hoàn thiện còn phụ thuộc vào hệ dầm, xà phụ, vít, lớp chống rung và vật liệu lát phía trên.

Ví dụ 4: Giá Allybuild 16mm khổ nhỏ theo m²

Tấm Allybuild 16mm kích thước 1000×2000mm có giá 310.000 đồng/tấm.

310.000 ÷ 2 = 155.000 đồng/m²

Như vậy:

Giá vật tư khoảng 155.000 đồng/m²

Dù giá một tấm khổ nhỏ thấp hơn loại khổ lớn, giá quy đổi theo m² có thể cao hơn. Người mua cần so sánh cả diện tích phủ, điều kiện vận chuyển và số lượng mối nối trước khi chọn.

Cách Tính Số Lượng Tấm Cemboard Cần Mua

Để tính số lượng tấm cần đặt, trước tiên phải xác định diện tích thi công thực tế, kích thước tấm và tỷ lệ hao hụt phù hợp.

Công thức nên dùng:

Số tấm cần mua = Diện tích thi công × (1 + tỷ lệ hao hụt) ÷ diện tích một tấm

Trong đó:

  • Diện tích thi công tính bằng m².
  • Tỷ lệ hao hụt được đổi sang số thập phân, chẳng hạn 5% là 0,05.
  • Diện tích một tấm là 2,9768m² đối với khổ lớn hoặc 2m² đối với khổ nhỏ.
  • Kết quả cuối cùng luôn được làm tròn lên thành số nguyên.

Không nên làm tròn xuống vì tấm Cemboard được bán theo tấm nguyên. Ví dụ kết quả là 10,1 tấm thì vẫn cần đặt ít nhất 11 tấm.

Ví dụ tính tấm cho 30m² vách

Giả sử vách có diện tích cần ốp là 30m², dùng tấm khổ lớn và dự kiến hao hụt 5%:

30 × 1,05 ÷ 2,9768 = khoảng 10,58 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua 11 tấm

Nếu đây là vách hai mặt, cần tính tổng diện tích của cả hai mặt. Chẳng hạn vách có diện tích hình học 30m² nhưng ốp hai bên thì tổng diện tích tấm cần tính là 60m², chưa gồm phần hao hụt.

Ví dụ tính tấm cho 40m² sàn gác lửng

Giả sử sàn rộng 40m², dùng tấm khổ lớn và tính hao hụt 7%:

40 × 1,07 ÷ 2,9768 = khoảng 14,38 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua 15 tấm

Nếu không tính hao hụt, kết quả chỉ khoảng 13,44 tấm và phải mua 14 tấm. Tuy nhiên, số lượng này có thể không đủ nếu mặt bằng có nhiều cột, góc cắt hoặc cách chia khung làm phát sinh phần tấm thừa khó tận dụng.

Ví dụ tính tấm khổ nhỏ cho diện tích 20m²

Giả sử công trình dùng tấm 1000×2000mm và dự kiến hao hụt 5%:

20 × 1,05 ÷ 2 = 10,5 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua 11 tấm

Trong thực tế, cách bố trí tấm theo hệ khung có thể quan trọng hơn phép chia diện tích đơn thuần. Một phần tấm cắt thừa chỉ được tính là hữu dụng nếu kích thước còn lại phù hợp với khoảng khung và vị trí cần lắp tiếp theo.

Nên Tính Hao Hụt Cemboard Bao Nhiêu?

Không có một tỷ lệ hao hụt cố định cho mọi công trình. Mức hao hụt phụ thuộc vào hình dạng mặt bằng, hướng đặt tấm, kích thước khung, số lượng cửa và cột, độ dài các đoạn cần cắt cũng như khả năng tận dụng phần tấm thừa.

Bảng dưới đây là mức tham khảo để lập dự toán ban đầu:

Điều kiện mặt bằng Hao hụt tham khảo Nguyên nhân chính
Mặt bằng vuông, ít góc cắt Khoảng 3–5% Tấm dễ bố trí, phần cắt thừa có thể tận dụng
Mặt bằng có nhiều góc, cột hoặc đoạn nhỏ Khoảng 7–10% Phát sinh nhiều đường cắt và phần thừa khó dùng lại
Trần, vách phẳng trong nhà Khoảng 5–7% Có thể phát sinh tại mép tường, cửa và vị trí kỹ thuật
Vách có nhiều cửa đi, cửa sổ Khoảng 7–10% Nhiều đoạn tấm ngắn, khó bố trí liên tục
Sàn hình chữ nhật, hệ khung đều Khoảng 5–7% Chủ yếu hao hụt ở tấm cuối hàng và quanh cột
Sàn có nhiều góc hoặc chia phòng phức tạp Khoảng 7–10% Phải cắt ghép theo từng khu vực
Dùng tấm khổ nhỏ Tính theo bản vẽ bố trí Dễ vận chuyển nhưng có nhiều tấm và mối nối hơn

Mặt bằng vuông, ít cắt

Đối với phòng hình chữ nhật, kích thước tương đối phù hợp với khổ tấm và hệ khung được bố trí đều, hao hụt có thể ở mức thấp. Phần thừa từ tấm cuối hàng thường có khả năng chuyển sang đầu hàng tiếp theo nếu vị trí khung cho phép.

Tuy nhiên, không nên mặc định toàn bộ phần thừa đều tận dụng được. Mép tấm phải có điểm đỡ, mối nối cần nằm đúng vị trí khung và phần tấm còn lại phải đủ kích thước để bắt vít an toàn.

Mặt bằng có nhiều góc hoặc cột

Nhà cải tạo, cầu thang, hành lang, phòng có nhiều cột và khu vực kỹ thuật thường phát sinh nhiều miếng cắt nhỏ. Dù tổng diện tích không lớn, tỷ lệ hao hụt vẫn có thể cao do phần tấm thừa không phù hợp với các vị trí còn lại.

Với loại mặt bằng này, nên lập sơ đồ chia tấm trước khi đặt hàng thay vì chỉ lấy diện tích nhân với một tỷ lệ chung.

Hao hụt khi làm trần và vách

Trần phẳng, ít đèn âm hoặc hộp kỹ thuật thường dễ bố trí tấm hơn. Ngược lại, trần giật cấp, trần có nhiều khe kỹ thuật hoặc vách có nhiều cửa sẽ làm tăng số đường cắt.

Đối với vách hai mặt, cần tính riêng tổng diện tích tấm của cả hai phía. Nếu hai mặt có cách bố trí mối nối so le, số lượng tấm thực tế có thể khác với phép nhân đơn giản trong một số cấu tạo.

Hao hụt khi làm sàn Cemboard

Sàn yêu cầu các cạnh tấm được đỡ đúng vị trí và mối nối được bố trí theo hệ xà. Vì vậy, một miếng tấm còn thừa vẫn có thể không sử dụng được nếu kích thước không khớp với khoảng cách khung.

Với sàn gác lửng có mặt bằng vuông và hệ khung chia đều, mức hao hụt thường dễ kiểm soát hơn. Công trình có cầu thang, nhiều cột, ô kỹ thuật hoặc hình dạng không vuông nên dự phòng cao hơn.

Hao hụt khi dùng tấm khổ nhỏ

Tấm 1000×2000mm dễ đưa vào công trình và có thể thuận tiện khi xử lý mặt bằng nhỏ. Tuy nhiên, khổ nhỏ không mặc định giúp giảm hao hụt. Số tấm nhiều hơn đồng nghĩa số mối nối, điểm bắt vít và vị trí cần khung đỡ cũng tăng.

Việc chọn khổ lớn hay khổ nhỏ nên dựa trên cả ba yếu tố: điều kiện vận chuyển, cách chia hệ khung và sơ đồ cắt tấm. Với đơn hàng lớn, nên tính số lượng từ bản vẽ mặt bằng hoặc kích thước thi công thực tế để hạn chế vừa thiếu vật tư giữa chừng, vừa dư quá nhiều sau khi hoàn thành.

danh gia tam cemboard nha

CÁC LOẠI TẤM XI MĂNG GIẢ GỖXem tất cả

Giá gốc là: 145.000₫.Giá hiện tại là: 125.000₫.
Giá gốc là: 60.000₫.Giá hiện tại là: 45.000₫.
Giá gốc là: 67.000₫.Giá hiện tại là: 55.000₫.
Giá gốc là: 150.000₫.Giá hiện tại là: 125.000₫.
Giá gốc là: 70.000₫.Giá hiện tại là: 62.000₫.
Giá gốc là: 420.000₫.Giá hiện tại là: 390.000₫.
Giá gốc là: 60.000₫.Giá hiện tại là: 50.000₫.
Giá gốc là: 47.000₫.Giá hiện tại là: 35.000₫.

Cách Chọn Độ Dày Tấm Cemboard Theo Từng Hạng Mục

Độ dày tấm Cemboard cần được chọn theo vị trí sử dụng, cấu tạo hệ khung, khoảng cách giữa các thanh đỡ và lớp hoàn thiện phía trên. Không nên dùng một độ dày cho tất cả hạng mục, vì tấm làm trần cần nhẹ, trong khi tấm làm sàn phải có độ cứng cao và được đỡ bằng hệ khung chịu lực phù hợp.

Khi chọn vật tư, cần xem đồng thời độ dày tấm, thương hiệu, kích thước, điều kiện trong nhà hay ngoài trời và yêu cầu sử dụng thực tế. Tấm dày hơn thường có độ cứng bề mặt cao hơn, nhưng cũng nặng và có giá cao hơn. Nếu hệ khung bố trí sai hoặc khoảng cách xà quá lớn, việc tăng độ dày tấm chưa chắc khắc phục được tình trạng rung, võng hoặc nứt tại mối nối.

Tấm Cemboard 3.5–4.5mm Dùng Làm Trần

Tấm Cemboard 3.5mm, 4mm và 4.5mm thuộc nhóm tấm mỏng, phù hợp chủ yếu với các hệ trần nhẹ. Độ dày nhỏ giúp giảm tải lên khung, thuận tiện khi nâng tấm lên cao và dễ xử lý tại những vị trí có nhiều góc cắt.

Làm trần chìm

Với trần chìm, tấm Cemboard được bắt trực tiếp vào hệ khung, sau đó xử lý đầu vít, khe nối và sơn hoàn thiện. Nhóm 3.5–4.5mm thường được dùng cho:

  • Trần nhà ở.
  • Trần hành lang.
  • Trần nhà vệ sinh.
  • Trần mái hiên có che chắn.
  • Trần văn phòng và cửa hàng.
  • Công trình cần vật liệu chịu ẩm tốt hơn tấm trần thông thường.

Tấm 3.5mm có trọng lượng nhẹ, phù hợp với trần phẳng và hệ khung được bố trí đúng khoảng cách. Tấm 4mm hoặc 4.5mm thường được chọn khi cần bề mặt trần cứng hơn, hạn chế rung tại khu vực có gió hoặc có khoảng trần lớn.

Độ phẳng của trần không chỉ phụ thuộc vào tấm. Hệ khung phải được cân chỉnh đều, thanh chính và thanh phụ không bị võng, các cạnh tấm cần có điểm đỡ và vít phải được bố trí đúng vị trí. Nếu khung yếu hoặc khoảng cách thanh quá thưa, tấm dày hơn vẫn có thể bị võng theo hệ khung.

Làm trần thả hoặc trần lắp ghép

Tấm Cemboard mỏng có thể được cắt theo quy cách để dùng trong một số hệ trần thả hoặc trần lắp ghép, nhưng cần bảo đảm kích thước tấm phù hợp với hệ khung. Do tấm xi măng sợi nặng hơn nhiều loại tấm trần nhẹ khác, không nên đặt tấm nguyên khổ hoặc tấm cắt lớn lên hệ khung không đủ khả năng chịu tải.

Với trần thả, cần kiểm tra:

  • Khả năng chịu tải của khung.
  • Kích thước ô trần.
  • Trọng lượng từng tấm sau khi cắt.
  • Cách cố định để tấm không xê dịch.
  • Khả năng tháo lắp khi cần bảo trì hệ thống phía trên.

Dùng cho khu vực khô và khu vực ẩm

Tấm Cemboard có khả năng chịu ẩm tốt, phù hợp với trần nhà vệ sinh, khu giặt, mái hiên và những vị trí có độ ẩm cao. Tuy nhiên, khả năng chịu ẩm của tấm không đồng nghĩa toàn bộ hệ trần có thể tiếp xúc trực tiếp với nước trong thời gian dài.

Tại khu vực ẩm, cần xử lý kỹ:

  • Mép cắt của tấm.
  • Khe nối giữa hai tấm.
  • Đầu vít.
  • Vị trí tiếp giáp với tường.
  • Các điểm có nguy cơ thấm nước từ mái hoặc đường ống.

Nếu trần nằm ngoài trời hoặc dưới mái thường xuyên bị tạt nước, cần có lớp sơn bảo vệ và giải pháp chống thấm phù hợp.

Khi nào không nên dùng tấm quá mỏng?

Không nên dùng tấm 3.5–4.5mm cho vách cần chịu va đập, sàn đi lại, mặt dựng không có hệ đỡ phù hợp hoặc các hạng mục phải treo vật nặng. Tấm mỏng cũng không phù hợp khi hệ khung quá thưa hoặc bề mặt cần ốp vật liệu có trọng lượng lớn.

Việc dùng tấm trần để thay cho tấm vách hoặc tấm sàn chỉ vì giá thấp có thể làm bề mặt thiếu độ cứng, rung và nứt tại vị trí xử lý mối nối.

Tấm Cemboard 6–9mm Dùng Làm Vách

Tấm Cemboard 6mm, 8mm và 9mm thường được dùng cho vách ngăn trong nhà, vách nhà vệ sinh, nhà kho nhẹ, văn phòng, nhà trọ và nhà khung thép. Độ dày cần chọn theo chiều cao vách, số mặt tấm, mật độ khung và mức độ va chạm trong quá trình sử dụng.

Vách Cemboard một mặt

Vách một mặt là hệ tấm chỉ được lắp ở một phía của khung. Cấu tạo này thường dùng để:

  • Ốp che tường cũ.
  • Làm lớp bao che kỹ thuật.
  • Ốp một mặt khung thép.
  • Tạo mặt phẳng trước khi sơn hoặc hoàn thiện.
  • Che đường ống và hệ thống điện nước.

Tấm 6mm có thể phù hợp với vách một mặt thấp, ít chịu va đập và có khung bố trí dày. Nếu vách cao, bề mặt rộng hoặc có nguy cơ bị tác động thường xuyên, nên cân nhắc tấm 8mm hoặc 9mm để tăng độ cứng.

Vách một mặt thường dễ rung hơn vách hai mặt vì hệ khung không được khóa cứng ở cả hai phía. Do đó, khoảng cách thanh đứng và vị trí thanh ngang cần được tính kỹ.

Vách Cemboard hai mặt

Vách hai mặt gồm tấm lắp ở cả hai phía khung, bên trong có thể để rỗng hoặc bổ sung bông cách âm, vật liệu cách nhiệt. Cấu tạo này thường được sử dụng cho:

  • Phòng ngủ.
  • Văn phòng.
  • Nhà trọ.
  • Phòng làm việc.
  • Vách ngăn nhà xưởng nhẹ.
  • Nhà tiền chế và nhà lắp ghép.

Khi làm vách hai mặt, nên bố trí mối nối giữa hai bên lệch nhau để tăng độ ổn định. Các vị trí cửa đi, cửa sổ, tủ treo hoặc thiết bị gắn tường cần bổ sung khung gia cường.

Tấm 6mm phù hợp với vách nhẹ trong nhà, chiều cao vừa phải và ít chịu va chạm. Tấm 8mm hoặc 9mm thường phù hợp hơn với vách cần bề mặt chắc, vách cao hoặc khu vực sử dụng thường xuyên.

Vách trong nhà

Đối với vách phòng ngủ, phòng làm việc hoặc khu vực khô, có thể chọn độ dày dựa vào yêu cầu sử dụng và ngân sách. Nếu vách chỉ dùng để chia phòng, không treo vật nặng và có hệ khung tốt, tấm 6mm có thể đáp ứng.

Khi cần tăng khả năng cách âm hoặc tạo cảm giác bề mặt chắc hơn, có thể dùng tấm 8–9mm kết hợp với vật liệu cách âm bên trong. Khả năng cách âm của vách phụ thuộc vào toàn bộ cấu tạo, không chỉ riêng độ dày tấm.

Vách nhà vệ sinh, nhà kho và khu vực ẩm

Tấm Cemboard có thể dùng cho vách nhà vệ sinh, khu giặt, nhà kho và các vị trí có độ ẩm cao. Với những khu vực này, tấm 8mm hoặc 9mm thường được ưu tiên hơn 6mm do có độ cứng bề mặt tốt hơn.

Tuy nhiên, mặt tấm vẫn cần được xử lý theo lớp hoàn thiện dự kiến. Nếu vách thường xuyên tiếp xúc với nước, cần làm chống thấm trước khi ốp gạch hoặc sơn phủ. Khe nối, đầu vít và chân vách là những vị trí cần kiểm soát kỹ.

Đối với vách ngoài trời có mái che, phải xem xét thêm hướng mưa tạt, gió, độ cao vách và khả năng co giãn của hệ khung. Không nên dùng cấu tạo vách trong nhà cho vị trí ngoài trời mà không có giải pháp bảo vệ bề mặt.

Khoảng cách khung ảnh hưởng thế nào đến độ cứng của vách?

Cùng một độ dày tấm, vách có khung bố trí dày thường cứng và ít rung hơn vách có khoảng cách thanh đứng lớn. Khoảng cách khung còn ảnh hưởng đến vị trí mối nối và số điểm bắt vít.

Nếu khung quá thưa, tấm có thể rung khi đóng cửa hoặc khi có va chạm. Ngược lại, dùng tấm dày nhưng khung mỏng, yếu hoặc liên kết không chắc vẫn không tạo được hệ vách ổn định.

Khi chọn độ dày, cần kiểm tra:

  • Chiều cao và chiều dài vách.
  • Vách một mặt hay hai mặt.
  • Khoảng cách thanh đứng.
  • Tiết diện và độ dày khung.
  • Có treo tủ, thiết bị hay không.
  • Bề mặt sơn hay ốp gạch.
  • Vị trí trong nhà hay ngoài trời.

Tấm Cemboard 10–12mm Dùng Lót Mái

Tấm Cemboard 10mm và 12mm thường được sử dụng làm lớp lót dưới mái tôn, lớp nền mái, trần kỹ thuật hoặc các hạng mục cần độ cứng cao hơn tấm vách. Nhóm độ dày này tạo bề mặt tương đối chắc, nhưng vẫn cần hệ khung phù hợp để đỡ toàn bộ cạnh tấm và hạn chế võng.

Lót dưới mái tôn

Trong hệ mái tôn, tấm Cemboard có thể được đặt phía dưới để tạo mặt phẳng, che hệ khung hoặc hỗ trợ cấu tạo chống nóng và chống ồn. Tấm không thay thế trực tiếp chức năng chống thấm của lớp mái phía trên.

Khi dùng tấm lót dưới mái tôn, cần xử lý:

  • Khoảng cách xà đỡ.
  • Khe giữa các tấm.
  • Vít liên kết.
  • Độ thông thoáng của khoảng mái.
  • Khả năng thoát hơi ẩm.
  • Vị trí tiếp giáp tường, máng xối và mép mái.

Tấm 10mm thường phù hợp với lớp lót mái có hệ khung bố trí dày. Tấm 12mm có độ cứng cao hơn, phù hợp khi cần tăng độ ổn định bề mặt hoặc khi khoảng cách thanh đỡ lớn hơn theo thiết kế.

Làm lớp nền mái

Tấm Cemboard có thể làm lớp nền cho một số hệ mái hoàn thiện như mái lợp nhẹ, mái có lớp chống thấm hoặc mái trang trí. Lúc này, tấm đóng vai trò tạo mặt nền, còn khả năng chống nước phụ thuộc vào màng chống thấm và lớp hoàn thiện phía trên.

Không nên để tấm Cemboard tiếp xúc trực tiếp với nước mưa trong thời gian dài mà không có lớp bảo vệ. Các mép cắt, vị trí vít và mối nối phải được xử lý phù hợp trước khi thi công lớp chống thấm.

Mái yêu cầu chống nóng hoặc chống ồn

Tấm Cemboard có thể góp phần tăng khối lượng và độ kín của hệ mái, nhưng khả năng chống nóng, chống ồn chủ yếu phụ thuộc vào cấu tạo tổng thể. Công trình thường cần kết hợp thêm:

  • Bông khoáng.
  • Bông thủy tinh.
  • Xốp cách nhiệt.
  • Túi khí.
  • Lớp không khí thông thoáng.
  • Vật liệu mái có khả năng giảm hấp thụ nhiệt.

Việc chỉ tăng độ dày Cemboard từ 10mm lên 12mm không thay thế được lớp cách nhiệt hoặc cách âm chuyên dụng.

Yêu cầu về chống thấm và hoàn thiện bề mặt

Mái là vị trí chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ, độ ẩm và co giãn. Vì vậy, hệ lót Cemboard cần có cấu tạo chống thấm rõ ràng. Mối nối phải nằm trên khung đỡ, vật liệu xử lý khe cần phù hợp với môi trường mái và lớp chống thấm phải được thi công liên tục.

Nếu bề mặt được lát gạch hoặc phủ vữa, cần kiểm tra thêm độ cứng của khung, khả năng thoát nước và nguy cơ nứt tại các điểm chuyển tiếp. Không nên dùng lớp vữa dày để bù cho hệ khung yếu hoặc mặt tấm bị võng.

Tấm Cemboard 14–16mm Dùng Làm Sàn Dân Dụng

Tấm Cemboard 14mm và 16mm được dùng nhiều cho sàn nhà ở, phòng ngủ, văn phòng nhỏ, nhà trọ, gác lửng và công trình cải tạo. Đây là nhóm độ dày cân bằng khá tốt giữa chi phí, trọng lượng và độ cứng bề mặt khi đi cùng hệ khung được thiết kế đúng.

Sàn nhà ở và phòng ngủ

Đối với phòng ngủ hoặc khu vực sinh hoạt có mật độ sử dụng thông thường, tấm 14mm có thể được cân nhắc nếu hệ xà được bố trí phù hợp và mặt bằng không có yêu cầu tải trọng đặc biệt. Tấm 16mm tạo bề mặt đầm hơn, thường được chọn khi cần giảm cảm giác rung hoặc sử dụng lớp hoàn thiện có yêu cầu nền ổn định.

Các lớp hoàn thiện thường dùng gồm:

  • Sàn nhựa hèm khóa.
  • Sàn nhựa dán keo.
  • Sàn gỗ công nghiệp.
  • Thảm.
  • Gạch theo cấu tạo phù hợp.

Mỗi loại hoàn thiện có yêu cầu khác nhau về độ phẳng và độ rung của nền. Sàn nhựa dán keo cần mặt tấm phẳng, mịn; trong khi lát gạch cần hệ nền cứng, ít chuyển vị và có lớp liên kết thích hợp.

Văn phòng nhỏ

Văn phòng nhỏ thường có bàn ghế, tủ hồ sơ và mật độ đi lại cao hơn phòng ngủ. Tấm 16mm thường được cân nhắc nhiều hơn nếu công trình cần bề mặt chắc và sử dụng lâu dài.

Tuy nhiên, nếu có tủ hồ sơ tập trung, thiết bị nặng hoặc nhiều người sử dụng cùng lúc, cần kiểm tra riêng vị trí tải trọng tập trung. Không nên chỉ dựa vào độ dày tấm để quyết định cấu tạo sàn.

Nhà trọ và gác lửng

Nhà trọ và gác lửng là nhóm ứng dụng phổ biến của tấm Cemboard 14–16mm. Ưu điểm của giải pháp này là thi công nhanh, giảm lượng công việc ướt và thuận tiện khi cải tạo không gian nhỏ.

Tấm 14mm phù hợp với gác nhỏ, công năng nhẹ và hệ khung được chia dày. Tấm 16mm thường được chọn cho gác sử dụng thường xuyên hoặc khi cần mặt sàn ổn định hơn.

Tại vị trí cầu thang, cửa ra vào, chân giường hoặc khu vực đặt tủ, có thể cần gia cường khung bên dưới. Các cạnh tấm phải được đỡ đầy đủ, không để mối nối nằm lơ lửng giữa hai thanh xà.

Công trình cải tạo

Đối với nhà cũ hoặc công trình nâng tầng, Cemboard được dùng vì trọng lượng nhẹ hơn sàn bê tông truyền thống và thời gian thi công ngắn. Dù vậy, kết cấu hiện trạng vẫn phải được kiểm tra trước khi lắp thêm khung và sàn.

Cần xem xét:

  • Khả năng chịu lực của cột và dầm hiện hữu.
  • Vị trí liên kết khung mới.
  • Độ ổn định của tường.
  • Khẩu độ giữa các điểm tựa.
  • Tải trọng của lớp hoàn thiện và đồ dùng.
  • Điều kiện rung của công trình.

Không nên đưa một mức tải trọng cố định cho mọi sàn Cemboard, vì khả năng làm việc phụ thuộc vào cả hệ khung, khẩu độ, liên kết và cấu tạo hoàn thiện.

Tấm Cemboard 18–20mm Dùng Cho Sàn Yêu Cầu Cao Hơn

Tấm Cemboard 18mm và 20mm phù hợp với các hạng mục cần tăng độ cứng bề mặt, có mật độ sử dụng cao hơn hoặc cần giảm độ rung so với nhóm 14–16mm. Các ứng dụng thường gặp gồm nhà tiền chế, văn phòng, kho nhẹ, sàn gác lửng diện tích lớn và khu vực có tần suất đi lại thường xuyên.

Sàn có mật độ sử dụng cao

Ở những vị trí có nhiều người đi lại, mặt sàn cần độ ổn định cao để hạn chế rung và tiếng động. Tấm 18–20mm có lợi thế về độ cứng, nhưng hiệu quả thực tế chỉ đạt được khi khoảng cách xà và tiết diện khung được tính phù hợp.

Nếu hệ khung yếu hoặc liên kết giữa khung với kết cấu chính không chắc, tăng tấm từ 18mm lên 20mm chỉ làm tăng trọng lượng và chi phí mà chưa giải quyết được nguyên nhân chính.

Kho nhẹ

Tấm Cemboard dày có thể dùng cho kho chứa hàng nhẹ, khu vực lưu trữ hoặc phòng kỹ thuật. Tuy nhiên, cần phân biệt tải phân bố đều với tải tập trung.

Kệ hàng có chân nhỏ, máy móc hoặc vật nặng đặt cố định có thể tạo áp lực lớn tại một điểm. Những vị trí này thường cần bổ sung dầm hoặc xà bên dưới thay vì chỉ tăng độ dày tấm.

Không nên dùng sàn Cemboard cho kho hàng nặng nếu chưa có thiết kế kết cấu và giải pháp bảo vệ bề mặt phù hợp.

Nhà tiền chế và nhà khung thép

Trong nhà tiền chế, tấm Cemboard 18–20mm thường được lắp trên hệ dầm thép hoặc thép hộp. Giải pháp này phù hợp với công trình cần thi công nhanh, hạn chế đổ bê tông và dễ cải tạo sau này.

Hệ khung cần bảo đảm:

  • Xà đỡ nằm đúng vị trí mối nối.
  • Các cạnh tấm đều có điểm tựa.
  • Khoảng cách xà đồng đều.
  • Mối hàn hoặc bu lông đủ chắc.
  • Mặt khung phẳng, không vênh.
  • Đầu vít không làm hỏng bề mặt tấm.

Công trình cần tăng độ cứng bề mặt

Tấm 20mm thường được cân nhắc khi cần mặt sàn đầm hơn hoặc khi lớp hoàn thiện phía trên yêu cầu nền ít chuyển vị. Tuy nhiên, độ dày lớn không có nghĩa có thể tăng tùy ý khoảng cách xà.

Trong nhiều trường hợp, thu hẹp khoảng cách khung hoặc tăng tiết diện xà mang lại hiệu quả rõ hơn so với chỉ đổi từ tấm 18mm lên 20mm. Việc lựa chọn cần dựa trên thiết kế chung của hệ sàn.

Điều kiện bắt buộc về khung và liên kết

Với sàn dùng tấm 18–20mm, cần kiểm tra đầy đủ:

  • Tiết diện dầm chính.
  • Tiết diện xà phụ.
  • Khoảng cách xà.
  • Khẩu độ giữa các điểm đỡ.
  • Vị trí mối nối tấm.
  • Loại vít và chiều dài vít.
  • Khoảng cách bắt vít.
  • Cách bố trí tấm so le.
  • Vị trí tải trọng tập trung.
  • Lớp hoàn thiện phía trên.

Tấm càng dày thì trọng lượng đưa lên hệ khung càng lớn. Vì vậy, không nên chọn độ dày theo cảm tính hoặc chỉ dựa trên giá bán.

Bảng Chọn Nhanh Độ Dày Cemboard

Bảng dưới đây giúp xác định sơ bộ độ dày tấm theo từng nhóm ứng dụng. Thông số cuối cùng vẫn cần đối chiếu với quy cách sản phẩm, hệ khung và điều kiện thực tế của công trình.

Hạng mục Độ dày tham khảo Ứng dụng phổ biến Điều cần kiểm tra
Trần 3.5–4.5mm Trần chìm, trần khu vực ẩm, mái hiên có che Khoảng cách khung, trọng lượng tấm, xử lý mối nối
Vách nhẹ 6mm Vách trong nhà, ốp một mặt, vách ít va đập Chiều cao vách, số mặt tấm, mật độ thanh đứng
Vách cần độ cứng cao 8–9mm Vách hai mặt, nhà vệ sinh, nhà kho, vách có mái che Vị trí trong hay ngoài nhà, lớp chống thấm, khung gia cường
Lót mái 10–12mm Lót dưới mái tôn, nền mái, trần kỹ thuật Khoảng cách xà, chống thấm, thoát nước và lớp mái hoàn thiện
Sàn dân dụng 14–16mm Phòng ngủ, nhà trọ, văn phòng nhỏ, gác lửng Khẩu độ, khoảng cách xà, tải sử dụng và lớp hoàn thiện
Sàn yêu cầu cao hơn 18–20mm Nhà tiền chế, kho nhẹ, sàn đi lại thường xuyên Kết cấu khung, tải tập trung, liên kết và độ rung

Bảng chọn độ dày chỉ là bước tham khảo ban đầu. Đối với sàn, mái hoặc công trình có khẩu độ lớn, nhiều người sử dụng và tải trọng tập trung, nên kiểm tra cấu tạo hệ khung trước khi chốt độ dày tấm. Chọn đúng ngay từ đầu giúp kiểm soát chi phí, giảm rung và hạn chế nứt mối nối trong quá trình sử dụng.

Bảng giá tấm Cemboard mới nhất tại Tổng Kho Nhà Xanh

Nên Chọn Tấm Cemboard SCG Smartboard Hay Allybuild?

SCG Smartboard và Allybuild đều có các dòng tấm xi măng dùng cho trần, vách, mái và sàn. Khác biệt chính nằm ở nguồn hàng, dải quy cách, mức giá và yêu cầu của từng công trình. SCG Smartboard thường được lựa chọn khi hồ sơ vật tư yêu cầu rõ thương hiệu hoặc chủ đầu tư ưu tiên dòng sản phẩm Thái Lan. Allybuild có lợi thế sản xuất trong nước, mức giá dễ tiếp cận và nhiều độ dày phục vụ sàn, vách, mái.

Không nên kết luận thương hiệu nào tốt hơn trong mọi trường hợp. Một công trình dân dụng cần kiểm soát chi phí có thể chọn Allybuild nếu quy cách phù hợp. Ngược lại, công trình đã chỉ định SCG trong thiết kế, hồ sơ thầu hoặc yêu cầu nghiệm thu thì không nên tự ý đổi sang thương hiệu khác chỉ vì giá thấp hơn.

Tấm SCG Smartboard Có Đặc Điểm Gì?

SCG Smartboard là dòng tấm xi măng sợi thuộc hệ sản phẩm vật liệu xây dựng của SCG. Trong bảng giá Nhà Xanh, sản phẩm được phân loại là dòng Thái Lan, có nhiều độ dày từ tấm mỏng làm trần đến tấm dày dùng lót sàn.

SCG công bố dòng Smartboard trần có các độ dày từ 3.5–6mm, không chứa amiăng, có khả năng chịu nước, chịu ẩm và sử dụng được cho trần trong nhà hoặc ngoài trời theo đúng cấu tạo của hãng. Sản phẩm cũng được giới thiệu với các đặc điểm như ít bị mối mọt và thuận tiện khi lắp đặt.

Quy cách SCG Smartboard đang bán tại Nhà Xanh

Theo bảng giá đang áp dụng trong bài, SCG Smartboard có hai nhóm kích thước:

Nhóm sản phẩm Kích thước Độ dày đang niêm yết
Tấm khổ lớn 1220×2440mm 3.5mm, 4mm, 4.5mm, 6mm, 8mm, 9mm, 10mm, 12mm, 14mm, 15mm, 16mm, 18mm và 20mm
Tấm khổ nhỏ 1000×2000mm 14mm và 15mm

Tấm khổ lớn có diện tích khoảng 2,98m², phù hợp với mặt bằng rộng và công trình muốn giảm số lượng mối nối. Tấm khổ nhỏ có diện tích 2m², thuận tiện hơn khi đưa vật tư vào nhà phố, hẻm nhỏ, tầng cao hoặc khu vực có cầu thang hẹp.

Nhóm ứng dụng của SCG Smartboard

Dải độ dày đang có tại Nhà Xanh đáp ứng khá đầy đủ các hạng mục:

  • Tấm 3.5–4.5mm dùng cho hệ trần.
  • Tấm 6–9mm dùng làm vách ngăn.
  • Tấm 10–12mm dùng lót mái, làm trần kỹ thuật hoặc vách cần độ cứng cao.
  • Tấm 14–20mm dùng làm sàn, gác lửng và nhà khung thép.

Đây là cách phân nhóm tham khảo theo hạng mục phổ biến. Độ dày cuối cùng vẫn phải được đối chiếu với hệ khung, khoảng cách thanh đỡ, lớp hoàn thiện và hướng dẫn kỹ thuật của đúng dòng sản phẩm.

Giá tấm SCG Smartboard

Theo bảng giá Nhà Xanh, giá SCG Smartboard khổ lớn hiện dao động từ 125.000–690.000 đồng/tấm:

Nhóm ứng dụng Độ dày Khoảng giá SCG
Làm trần 3.5–4.5mm 125.000–160.000 đồng/tấm
Làm vách 6–9mm 210.000–325.000 đồng/tấm
Lót mái 10–12mm 360.000–430.000 đồng/tấm
Lót sàn 14–20mm 465.000–690.000 đồng/tấm

Tấm SCG khổ nhỏ 1000×2000mm hiện có loại 14mm giá 340.000 đồng/tấm và 15mm giá 350.000 đồng/tấm.

SCG Smartboard phù hợp với công trình nào?

SCG Smartboard phù hợp với các nhóm khách hàng:

  • Công trình đã ghi rõ thương hiệu SCG trong hồ sơ vật tư.
  • Chủ đầu tư muốn sử dụng đồng bộ sản phẩm cùng một thương hiệu.
  • Nhà thầu cần dải độ dày rộng, gồm cả tấm mỏng làm trần và tấm dày làm sàn.
  • Công trình cần xuất đúng tên thương hiệu trên báo giá, hóa đơn hoặc hồ sơ nghiệm thu.
  • Khách hàng ưu tiên sản phẩm Thái Lan và chấp nhận mức đầu tư cao hơn.

Với công trình có bản vẽ hoặc hồ sơ thiết kế, nên kiểm tra cả tên dòng sản phẩm, độ dày, kiểu cạnh và quy cách tấm. Không nên chỉ ghi chung “tấm SCG” vì mỗi loại có phạm vi ứng dụng khác nhau.

Tấm Allybuild Có Đặc Điểm Gì?

Allybuild là thương hiệu tấm xi măng sản xuất tại Việt Nam. Doanh nghiệp công bố nhà máy tại Long An và hệ thống phân phối tập trung ở khu vực từ Bình Định đến các tỉnh phía Nam.

Theo thông tin từ hãng, tấm đa năng Allybuild Super Slab là tấm sợi xi măng được sản xuất theo công nghệ Nhật Bản, phù hợp với phương pháp thử ASTM C1185 và được giới thiệu cho các ứng dụng như vách nội thất, sàn cùng nhiều hạng mục xây dựng khác.

Quy cách tấm Allybuild đang bán tại Nhà Xanh

Theo bảng giá hiện tại, Allybuild có các quy cách sau:

Nhóm sản phẩm Kích thước Độ dày đang niêm yết
Tấm khổ lớn 1220×2440mm 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 14mm, 16mm, 18mm và 20mm
Tấm khổ nhỏ 1000×2000mm 14mm, 16mm và 18mm

Dải sản phẩm Allybuild tại Nhà Xanh bắt đầu từ 6mm nên tập trung nhiều hơn vào nhóm làm vách, lót mái và lót sàn. Khách cần tấm mỏng 3.5–4.5mm làm trần sẽ có nhiều lựa chọn hơn ở dòng SCG Smartboard trong bảng giá hiện tại.

Danh mục chính thức của Allybuild cũng thể hiện các quy cách khổ lớn 1220×2440mm và khổ nhỏ 1000×2000mm, với nhiều độ dày phục vụ các nhóm ứng dụng khác nhau.

Nhóm ứng dụng của Allybuild

Tấm Allybuild thường được sử dụng cho:

  • Vách ngăn nhà ở, văn phòng và nhà trọ.
  • Vách khu vực ẩm khi có lớp hoàn thiện phù hợp.
  • Lót dưới mái tôn hoặc làm lớp nền mái.
  • Sàn gác lửng.
  • Sàn nhà khung thép, nhà tiền chế.
  • Công trình cải tạo cần giảm tải.
  • Nhà kho nhẹ và các hạng mục dân dụng.

Ở nhóm 6–8mm, sản phẩm phù hợp hơn với vách. Nhóm 10–12mm thường được cân nhắc cho mái hoặc vách cần độ cứng cao. Nhóm 14–20mm chủ yếu dùng cho sàn, nhưng cần kết hợp hệ xà, vít và cách bố trí tấm đúng kỹ thuật.

Giá tấm Allybuild

Theo bảng giá Nhà Xanh, giá Allybuild khổ lớn hiện dao động từ 185.000–530.000 đồng/tấm:

Nhóm ứng dụng Độ dày Khoảng giá Allybuild
Làm vách 6–8mm 185.000–245.000 đồng/tấm
Lót mái 10–12mm 290.000–345.000 đồng/tấm
Lót sàn 14–20mm 390.000–530.000 đồng/tấm

Tấm Allybuild khổ nhỏ hiện có:

  • Loại 14mm giá 280.000 đồng/tấm.
  • Loại 16mm giá 310.000 đồng/tấm.
  • Loại 18mm giá 350.000 đồng/tấm.

So với SCG Smartboard cùng độ dày trong bảng giá Nhà Xanh, Allybuild thường có giá thấp hơn. Mức chênh thay đổi từ vài chục nghìn đến hơn một trăm nghìn đồng mỗi tấm, tùy độ dày.

Allybuild phù hợp với hạng mục nào?

Allybuild phù hợp với:

  • Chủ nhà cần kiểm soát ngân sách vật tư.
  • Nhà trọ, nhà ở dân dụng và công trình cải tạo.
  • Nhà thầu thi công số lượng lớn cần tối ưu đơn giá.
  • Công trình không chỉ định bắt buộc thương hiệu nhập khẩu.
  • Khách cần tấm khổ nhỏ để vận chuyển vào nhà phố hoặc hẻm hẹp.
  • Đại lý và đội thi công ưu tiên nguồn hàng sản xuất trong nước.

Lợi thế về giá chỉ phát huy khi chọn đúng độ dày và thi công đúng hệ khung. Không nên giảm độ dày tấm hoặc nới khoảng cách xà chỉ để hạ chi phí ban đầu.

So Sánh SCG Smartboard Và Allybuild

Bảng dưới đây so sánh hai dòng sản phẩm theo quy cách và giá đang áp dụng tại Nhà Xanh. Các thông số về giá có thể thay đổi theo thời điểm nhập hàng và số lượng đặt mua.

Tiêu chí SCG Smartboard Allybuild
Thương hiệu SCG Smartboard Allybuild Super Slab
Nguồn hàng trong bảng giá Nhà Xanh Thái Lan Việt Nam
Nơi sản xuất Theo nguồn hàng SCG đang phân phối Nhà máy Allybuild tại Long An
Khổ lớn đang bán 1220×2440mm 1220×2440mm
Khổ nhỏ đang bán 1000×2000mm 1000×2000mm
Dải độ dày khổ lớn 3.5–20mm 6–20mm
Dải độ dày khổ nhỏ 14–15mm 14–18mm
Giá khổ lớn 125.000–690.000 đồng/tấm 185.000–530.000 đồng/tấm
Ứng dụng Trần, vách, mái, sàn Vách, mái, sàn
Lợi thế về quy cách Có tấm mỏng 3.5–4.5mm làm trần và dải độ dày khá rộng Có nhiều tấm sàn khổ nhỏ 14–18mm
Mức độ nhận diện Thường được chỉ định trong một số hồ sơ vật tư theo thương hiệu Có hệ thống phân phối mạnh tại thị trường phía Nam theo thông tin hãng
Ngân sách phù hợp Nhóm khách ưu tiên thương hiệu và hồ sơ sản phẩm Nhóm khách ưu tiên chi phí và nguồn hàng trong nước

Chênh lệch giá giữa SCG và Allybuild cùng độ dày

Độ dày Giá Allybuild Giá SCG Smartboard Mức chênh lệch
6mm 185.000đ 210.000đ SCG cao hơn 25.000đ/tấm
8mm 245.000đ 280.000đ SCG cao hơn 35.000đ/tấm
10mm 290.000đ 360.000đ SCG cao hơn 70.000đ/tấm
12mm 345.000đ 430.000đ SCG cao hơn 85.000đ/tấm
14mm 390.000đ 465.000đ SCG cao hơn 75.000đ/tấm
16mm 415.000đ 510.000đ SCG cao hơn 95.000đ/tấm
18mm 460.000đ 615.000đ SCG cao hơn 155.000đ/tấm
20mm 530.000đ 690.000đ SCG cao hơn 160.000đ/tấm

Mức chênh lệch cần được nhân với tổng số tấm của công trình để thấy tác động thực tế. Ví dụ, sàn cần 30 tấm loại 18mm thì phần chênh giữa SCG và Allybuild là:

155.000 đồng × 30 tấm = 4.650.000 đồng

Tuy nhiên, không nên quyết định chỉ dựa vào phép tính này. Cần kiểm tra công trình có yêu cầu cố định về thương hiệu, chứng từ, thông số kỹ thuật hoặc khả năng thay thế vật tư hay không.

Công Trình Nào Nên Chọn SCG, Công Trình Nào Nên Chọn Allybuild?

Chọn theo ngân sách

Nếu công trình cần kiểm soát chi phí, Allybuild thường có lợi thế hơn ở cùng độ dày. Phần chênh lệch càng rõ ở nhóm tấm sàn 18mm và 20mm. Với nhà trọ, gác lửng dân dụng, phòng ngủ hoặc công trình cải tạo số lượng lớn, mức tiết kiệm có thể đáng kể.

Nếu ngân sách cho phép và chủ đầu tư ưu tiên dòng SCG, có thể chọn Smartboard theo đúng độ dày và cấu tạo đã thiết kế. Không cần tăng độ dày quá mức chỉ vì muốn dùng sản phẩm cao giá hơn.

Chọn theo hồ sơ kỹ thuật công trình

Khi bản vẽ, bảng chỉ dẫn vật liệu hoặc hợp đồng đã ghi rõ SCG Smartboard, nhà thầu nên dùng đúng thương hiệu hoặc làm thủ tục đề xuất vật tư tương đương trước khi thay đổi.

Nếu hồ sơ chỉ yêu cầu chung là tấm xi măng sợi có độ dày, kích thước và thông số nhất định, Allybuild có thể được xem xét khi đáp ứng đủ yêu cầu. Việc thay thế cần dựa trên tài liệu sản phẩm và sự chấp thuận của bên thiết kế, chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát.

Không nên ghi chung “Cemboard 16mm” rồi mặc định mọi sản phẩm 16mm đều giống nhau. Ngoài độ dày, cần kiểm tra:

  • Kích thước tấm.
  • Trọng lượng.
  • Kiểu cạnh.
  • Chỉ tiêu cơ lý.
  • Phạm vi ứng dụng.
  • Hướng dẫn bố trí khung.
  • Loại vít và phương án xử lý mối nối.

Chọn theo độ dày cần sử dụng

SCG Smartboard có lợi thế rõ ở nhóm tấm mỏng làm trần. Trong bảng giá Nhà Xanh, SCG có các loại 3.5mm, 4mm và 4.5mm, trong khi Allybuild hiện chưa được niêm yết ở nhóm này.

Với vách 6–8mm, mái 10–12mm và sàn 14–20mm, cả hai thương hiệu đều có lựa chọn. Lúc này, quyết định nên dựa vào ngân sách, hồ sơ công trình và tình trạng hàng thực tế.

Chọn theo quy cách khổ lớn hoặc khổ nhỏ

Nếu công trình có mặt bằng rộng, lối vận chuyển thuận tiện và muốn giảm số đường nối, tấm khổ lớn 1220×2440mm thường hợp lý hơn. Cả SCG và Allybuild đều có nhiều độ dày khổ lớn.

Đối với nhà phố có cầu thang hẹp hoặc công trình trong hẻm, tấm khổ nhỏ 1000×2000mm dễ vận chuyển hơn. Allybuild có các độ dày khổ nhỏ 14mm, 16mm và 18mm; SCG trong bảng giá hiện có 14mm và 15mm.

Khổ nhỏ có giá mỗi tấm thấp hơn nhưng diện tích phủ ít hơn, đồng thời làm tăng số lượng mối nối. Cần quy đổi về m² và tính thêm vật tư xử lý khe trước khi so sánh.

Chọn theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu

Một số chủ đầu tư quan tâm nhiều đến thương hiệu và nguồn hàng. Một số công trình lại ưu tiên tổng chi phí, khả năng giao hàng và mức độ thuận tiện khi mua bổ sung. Vì vậy, phương án phù hợp có thể khác nhau:

  • Chọn SCG Smartboard khi hồ sơ đã chỉ định SCG, cần đủ dải tấm trần đến tấm sàn hoặc chủ đầu tư ưu tiên dòng Thái Lan.
  • Chọn Allybuild khi công trình được phép lựa chọn thương hiệu tương đương, cần tối ưu ngân sách hoặc ưu tiên nguồn hàng sản xuất trong nước.
  • So sánh từng độ dày khi cả hai sản phẩm đều đáp ứng yêu cầu, thay vì chọn một thương hiệu cho toàn bộ công trình theo cảm tính.
  • Không tự ý thay thế khi công trình có tư vấn giám sát, hồ sơ nghiệm thu hoặc điều khoản vật tư rõ ràng.

Tóm lại, SCG Smartboard phù hợp với công trình ưu tiên thương hiệu, hồ sơ vật tư và dải quy cách rộng. Allybuild phù hợp với công trình cần cân đối chi phí, sử dụng nhiều tấm sàn hoặc cần nguồn hàng trong nước. Dù chọn loại nào, độ bền của trần, vách, mái và sàn vẫn phụ thuộc lớn vào hệ khung, khoảng cách thanh đỡ, cách bắt vít và lớp hoàn thiện.

tam cemboard thai lan va viet nam

Ứng Dụng Thực Tế Của Tấm Cemboard

Khi tham khảo giá tấm Cemboard, người mua cần xác định trước vật liệu sẽ dùng cho trần, vách, mái hay sàn. Mỗi hạng mục sử dụng độ dày, hệ khung và phụ kiện khác nhau nên chi phí hoàn thiện thực tế không chỉ phụ thuộc vào đơn giá tấm. Chọn đúng ngay từ đầu giúp tránh tình trạng dùng tấm quá mỏng, khung không đủ cứng hoặc phát sinh thêm vật tư trong quá trình thi công.

Tấm xi măng Cemboard hiện được dùng nhiều trong nhà ở, nhà trọ, văn phòng, cửa hàng, nhà khung thép và các công trình cải tạo. Vật liệu phù hợp với phương pháp thi công khô, thời gian lắp đặt nhanh và giảm tải cho kết cấu so với nhiều giải pháp xây dựng truyền thống.

Làm Trần Chống Ẩm

Tấm Cemboard thường được dùng làm trần nhà vệ sinh, khu giặt, hành lang, mái hiên, nhà bếp và những khu vực có độ ẩm cao. Nhóm tấm mỏng 3.5–4.5mm có trọng lượng vừa phải, thuận tiện khi nâng lên cao và phù hợp với hệ trần chìm.

Hệ khung trần thường sử dụng thép mạ kẽm gồm thanh chính, thanh phụ, thanh viền và ty treo. Khoảng cách khung phải được bố trí theo độ dày tấm, đồng thời các cạnh tấm cần có thanh đỡ để hạn chế võng và nứt mối nối.

Sau khi lắp đặt, bề mặt được xử lý đầu vít, khe nối, bả mỏng rồi sơn hoàn thiện. Với trần mái hiên hoặc khu vực có nguy cơ mưa tạt, nên sử dụng sơn lót và sơn phủ phù hợp với môi trường ngoài trời.

Tấm Cemboard có khả năng chịu ẩm nhưng không thay thế lớp chống thấm. Nếu mái hoặc đường ống phía trên bị rò nước, cần xử lý nguồn thấm trước khi đóng trần. Giá tấm Cemboard làm trần thường thấp hơn nhóm tấm làm vách và sàn do độ dày nhỏ hơn, nhưng tổng chi phí vẫn phải tính thêm khung, vít, xử lý mối nối và sơn hoàn thiện.

Làm Vách Ngăn Nội Thất

Tấm xi măng Cemboard được dùng làm vách chia phòng ngủ, phòng làm việc, văn phòng, nhà trọ, cửa hàng và nhà lắp ghép. Cấu tạo vách nhẹ giúp giảm tải cho sàn, thi công gọn và dễ bố trí đường điện, đường nước bên trong.

Độ dày thường dùng cho vách nội thất là 6–9mm. Tấm 6mm phù hợp với vách nhẹ, chiều cao vừa phải và ít chịu va đập. Tấm 8–9mm được lựa chọn khi cần bề mặt cứng hơn, vách có chiều cao lớn hoặc khu vực sử dụng thường xuyên.

Hệ khung có thể dùng thanh U, C thép mạ kẽm hoặc thép hộp theo yêu cầu công trình. Vách một mặt thường dùng để ốp che tường cũ hoặc bao che hệ kỹ thuật. Vách hai mặt phù hợp để chia phòng, bên trong có thể bổ sung bông khoáng hoặc bông thủy tinh nhằm hỗ trợ cách âm và cách nhiệt.

Bề mặt vách có thể bả sơn, dán giấy, ốp tấm trang trí hoặc hoàn thiện theo thiết kế nội thất. Tại vị trí treo tivi, tủ bếp, máy lạnh hoặc thiết bị nặng, cần bổ sung thanh gia cường phía sau trước khi đóng tấm.

Khi so sánh giá tấm Cemboard làm vách, không nên chỉ nhìn vào chênh lệch giữa tấm 6mm và 8–9mm. Chiều cao vách, khoảng cách thanh đứng, số mặt tấm và lớp hoàn thiện mới là những yếu tố quyết định tổng chi phí.

Làm Vách Ngoài Trời Có Mái Che

Tấm Cemboard có thể dùng làm vách bao che cho hành lang, ban công, nhà kho, nhà tiền chế, khu vực dưới mái hiên và các vị trí ít chịu mưa trực tiếp. Độ dày thường dùng khoảng 8–12mm, tùy chiều cao vách, hướng gió và mật độ hệ khung.

Khung vách ngoài trời nên dùng thép hộp hoặc thép mạ kẽm có tiết diện phù hợp, liên kết chắc vào cột, dầm hoặc kết cấu chính. Các cạnh tấm, góc vách, mép cửa và vị trí tiếp giáp phải có thanh đỡ đầy đủ.

Bề mặt ngoài cần được xử lý bằng sơn ngoại thất hoặc hệ chống thấm phù hợp. Mép cắt, khe nối, đầu vít và chân vách là những vị trí cần làm kỹ vì dễ tiếp xúc với hơi ẩm hoặc nước mưa.

Vách có mái che vẫn có thể bị mưa tạt, nắng nóng và co giãn theo thời tiết. Vì vậy, không nên sử dụng nguyên cấu tạo vách trong nhà cho khu vực ngoài trời. Giá vật tư có thể tăng do phải dùng tấm dày hơn, khung chắc hơn và bổ sung lớp bảo vệ bề mặt.

Lót Mái Và Làm Diềm Mái

Tấm Cemboard 10–12mm thường được dùng làm lớp lót dưới mái tôn, nền mái nhẹ, trần áp mái hoặc lớp đỡ cho hệ chống nóng, chống ồn. Vật liệu tạo bề mặt phẳng, che khung và giúp phần mái gọn hơn sau khi hoàn thiện.

Hệ khung mái có thể dùng xà gồ, thép hộp hoặc thép mạ kẽm. Mối nối giữa hai tấm phải nằm trên thanh đỡ, còn khu vực mép mái, máng xối và góc giao mái cần được gia cường để hạn chế rung do gió.

Phía trên tấm có thể kết hợp màng chống thấm, túi khí, bông cách nhiệt hoặc lớp mái hoàn thiện. Riêng diềm mái thường được xử lý mối nối, sơn lót và phủ sơn ngoại thất.

Tấm Cemboard chỉ đóng vai trò làm nền hoặc lớp lót, không phải lớp mái chống mưa. Công trình vẫn cần độ dốc thoát nước, lớp chống thấm và chi tiết xử lý tại chân tường, cổ ống, máng xối. Khi tính giá tấm Cemboard lót mái, cần dự toán thêm khung xà gồ, chống thấm, vật liệu cách nhiệt và lớp mái phía trên.

Làm Sàn Gác Lửng

Sàn gác lửng là một trong những ứng dụng được quan tâm nhiều nhất khi khách hàng tìm giá tấm Cemboard. Giải pháp này phù hợp với nhà ở, nhà trọ, phòng ngủ, cửa hàng, văn phòng nhỏ và công trình cần mở rộng diện tích mà không muốn đổ bê tông tại chỗ.

Tấm 14–16mm thường dùng cho gác lửng dân dụng có hệ khung bố trí đúng và nhu cầu sử dụng thông thường. Tấm 18–20mm được cân nhắc khi cần tăng độ cứng bề mặt, diện tích sàn lớn hoặc khu vực có mật độ đi lại cao hơn.

Hệ sàn phải có dầm chính và xà phụ bằng thép hộp hoặc thép hình. Khoảng cách xà cần phù hợp với độ dày tấm; các cạnh và mối nối đều phải nằm trên thanh đỡ. Mặt khung cần phẳng để tấm không bị cập kênh khi bắt vít.

Bề mặt sàn Cemboard có thể hoàn thiện bằng:

  • Sàn nhựa hèm khóa hoặc dán keo.
  • Sàn gỗ công nghiệp.
  • Thảm.
  • Gạch theo cấu tạo phù hợp.

Nếu lát sàn nhựa dán keo, mặt tấm cần được xử lý phẳng để đầu vít và đường nối không in lên bề mặt. Trường hợp lát gạch, hệ khung phải đủ cứng và ít rung để hạn chế nứt ron hoặc bong lớp ốp.

Giá tấm Cemboard lót sàn mới chỉ là một phần của dự toán. Chi phí hoàn thiện còn có thép làm khung, vít, gia công lắp dựng, xử lý mối nối và vật liệu lát phía trên.

Làm Sàn Nhà Khung Thép, Nhà Tiền Chế

Trong nhà khung thép và nhà tiền chế, tấm Cemboard được đặt trên hệ dầm, xà phụ để tạo sàn khô. Cách làm này rút ngắn thời gian thi công, giảm tải trọng và thuận tiện khi cần cải tạo hoặc tháo dỡ sau này.

Độ dày thường dùng khoảng 16–20mm. Tấm 16mm phù hợp với một số khu vực sinh hoạt và văn phòng nhỏ. Tấm 18–20mm thường được chọn cho sàn có tần suất sử dụng cao, nhà tiền chế, phòng làm việc hoặc khu vực cần bề mặt chắc hơn.

Hệ khung phải được tính theo khẩu độ, công năng và tải sử dụng. Các mối hàn, bản mã và bu lông cần hoàn thiện chắc chắn trước khi đặt tấm. Mặt khung phải phẳng, khoảng cách xà đồng đều và mọi cạnh tấm đều có điểm đỡ.

Lớp hoàn thiện có thể dùng sàn nhựa, sàn gỗ, thảm hoặc vật liệu phủ nhẹ. Trường hợp cần giảm tiếng bước chân truyền xuống tầng dưới, có thể bổ sung lớp giảm chấn hoặc vật liệu cách âm phù hợp.

Không nên chọn tấm 20mm rồi nới rộng khoảng cách xà để giảm lượng thép. Độ ổn định của sàn phụ thuộc vào cả hệ kết cấu, không chỉ riêng độ dày tấm. Vì vậy, khi so sánh giá tấm Cemboard 16mm, 18mm và 20mm, cần tính chung với chi phí khung và yêu cầu sử dụng thực tế.

Cải Tạo Nhà Cũ Và Nâng Tầng Nhẹ

Tấm Cemboard phù hợp với công trình sửa nhà, làm thêm phòng, nâng tầng nhẹ, thay sàn cũ hoặc mở rộng gác lửng. Vật liệu thi công khô, ít phát sinh nước và có trọng lượng nhẹ hơn nhiều hệ sàn bê tông truyền thống.

Độ dày được chọn theo từng hạng mục:

  • Trần sử dụng khoảng 3.5–4.5mm.
  • Vách sử dụng khoảng 6–9mm.
  • Lót mái sử dụng khoảng 10–12mm.
  • Sàn sử dụng khoảng 14–20mm.

Khung mới phải được liên kết vào vị trí đủ khả năng chịu lực của công trình hiện hữu. Với sàn, cần có dầm chính và xà phụ riêng. Với vách và mái, khung phải được neo chắc vào cột, dầm hoặc hệ thép mới, tránh truyền tải tùy tiện lên tường cũ.

Lớp hoàn thiện nên ưu tiên vật liệu nhẹ như sàn nhựa, sàn gỗ, sơn hoặc tấm ốp. Nếu dùng gạch, vữa hoặc vật liệu nặng, cần tính thêm tải trọng vào phương án kết cấu.

Trước khi nâng tầng hoặc làm gác, nên kiểm tra hiện trạng móng, cột, dầm, tường và các vị trí liên kết. Giá tấm Cemboard có thể thấp hơn nhiều so với tổng chi phí cải tạo, nên không nên tập trung tiết kiệm ở phần tấm mà bỏ qua kết cấu khung và khâu khảo sát hiện trạng.

Tóm lại, tấm Cemboard có thể dùng từ trần, vách, mái đến sàn, nhưng mỗi hạng mục cần độ dày và cấu tạo riêng. Việc xác định đúng ứng dụng trước khi xem bảng giá tấm Cemboard giúp người mua chọn đúng sản phẩm, tính đủ phụ kiện và hạn chế phát sinh trong quá trình thi công.

quy trinh giao nhan tam cemboard

Chi Phí Thi Công Cemboard Hoàn Thiện Bao Nhiêu Một Mét Vuông?

Khi hỏi giá tấm Cemboard, nhiều người thường chỉ nhìn vào giá một tấm rồi nhân theo diện tích. Cách tính này chưa đủ, vì chi phí hoàn thiện thực tế còn có khung xương, vít, keo xử lý mối nối, nhân công và lớp bề mặt phía trên.

Cùng là tấm Cemboard nhưng làm trần, làm vách hay làm sàn sẽ có đơn giá khác nhau. Trần dùng tấm mỏng và khung nhẹ nên chi phí thấp hơn. Vách phải tính một mặt hay hai mặt. Riêng sàn cần hệ dầm, xà chịu lực nên phần khung thường chiếm tỷ lệ lớn hơn giá tấm.

Vì vậy, khi xem báo giá thi công Cemboard theo m², nên yêu cầu đơn vị thi công tách rõ từng hạng mục. Có như vậy mới biết mức giá nào đã gồm vật tư, mức nào mới chỉ tính riêng tiền tấm.

Cấu Thành Chi Phí Thi Công Cemboard

Cách tính cơ bản như sau:

Tổng chi phí/m² = Giá tấm Cemboard/m² + khung xương/m² + phụ kiện/m² + nhân công/m² + lớp hoàn thiện/m²

Trong đó:

  • Tấm Cemboard: phụ thuộc vào độ dày, thương hiệu và kích thước tấm.
  • Khung xương: có thể là khung trần, khung vách, thép hộp hoặc dầm thép làm sàn.
  • Phụ kiện: gồm vít, keo, băng xử lý mối nối, bản mã, bu lông và vật tư liên kết.
  • Nhân công: gồm gia công khung, lắp tấm, bắt vít và xử lý bề mặt.
  • Lớp hoàn thiện: có thể là sơn, chống thấm, sàn nhựa, sàn gỗ hoặc gạch.

Theo bảng giá trong bài, riêng phần tấm Cemboard hiện dao động khoảng 42.000–232.000 đồng/m². Khi cộng đủ khung và hoàn thiện, tổng chi phí có thể từ vài trăm nghìn đến hơn một triệu đồng mỗi mét vuông, tùy hạng mục.

Hạng mục Giá riêng phần tấm Giá hoàn thiện tham khảo
Trần Cemboard Khoảng 42.000–54.000đ/m² Khoảng 320.000–510.000đ/m²
Vách Cemboard một mặt Khoảng 62.000–109.000đ/m² Khoảng 430.000–680.000đ/m²
Vách Cemboard hai mặt Khoảng 124.000–218.000đ/m² Khoảng 630.000–1.000.000đ/m²
Sàn Cemboard Khoảng 131.000–232.000đ/m² Khoảng 690.000–1.180.000đ/m², chưa tính lớp lát
Nền mái Cemboard Khoảng 97.000–144.000đ/m² Báo theo cấu tạo thực tế

Các mức trên dùng để dự toán ban đầu. Giá thực tế còn thay đổi theo diện tích, chiều cao thi công, loại khung, điều kiện vận chuyển và mức hoàn thiện.

Giá Thi Công Trần Cemboard

Trần Cemboard thường dùng tấm 3.5–4.5mm kết hợp với khung thép mạ kẽm. Đây là hạng mục có chi phí thấp hơn vách và sàn do tấm mỏng, khung nhẹ và không phải chịu tải sử dụng trực tiếp.

Giá tấm làm trần

Theo bảng giá hiện tại:

Độ dày Giá theo tấm Giá quy đổi
SCG Smartboard 3.5mm 125.000đ/tấm Khoảng 42.000đ/m²
SCG Smartboard 4mm 150.000đ/tấm Khoảng 50.000đ/m²
SCG Smartboard 4.5mm 160.000đ/tấm Khoảng 54.000đ/m²

Khi tính vật tư, nên cộng thêm phần hao hụt do cắt tấm, đèn âm trần, hộp kỹ thuật hoặc trần có nhiều góc.

Giá khung trần

Khung trần gồm thanh chính, thanh phụ, thanh viền, ty treo và phụ kiện liên kết. Chi phí khung thường khoảng:

100.000–160.000 đồng/m²

Mức giá phụ thuộc vào thương hiệu khung, độ dày thép, cao độ trần và mật độ ty treo.

Giá vít và xử lý mối nối

Phần vít, keo, băng giấy và vật tư xử lý đầu vít thường khoảng:

20.000–35.000 đồng/m²

Trần càng nhiều đường cắt và mối nối thì lượng vật tư xử lý càng tăng.

Giá nhân công

Nhân công lắp khung, bắt tấm và xử lý khe nối thường khoảng:

90.000–140.000 đồng/m²

Công trình nhỏ, trần cao, nhiều góc hoặc khó đưa vật tư vào thường có đơn giá cao hơn.

Giá sơn hoàn thiện

Chi phí bả, sơn lót và sơn phủ thường khoảng:

70.000–120.000 đồng/m²

Nếu yêu cầu bề mặt rất phẳng, sơn màu đặc biệt hoặc thi công ngoài trời, giá có thể tăng thêm.

Giá trần Cemboard hoàn thiện

Phạm vi công việc Đơn giá tham khảo
Khung, tấm, vít và lắp đặt Khoảng 250.000–390.000đ/m²
Hoàn thiện xử lý mối nối và sơn Khoảng 320.000–510.000đ/m²

Mức này phù hợp với trần phẳng, điều kiện thi công thông thường. Trần giật cấp, mái hiên hoặc khu vực cao cần báo riêng.

Giá Thi Công Vách Cemboard

Giá vách Cemboard phụ thuộc nhiều vào việc làm một mặt hay hai mặt. Vách hai mặt tốn gần gấp đôi số tấm, đồng thời tăng diện tích xử lý mối nối và sơn hoàn thiện.

Giá vách Cemboard một mặt

Vách một mặt thường dùng để ốp che tường cũ, bao che khung thép hoặc tạo mặt phẳng cho một phía công trình.

Thành phần Chi phí tham khảo
Tấm Cemboard 6–9mm 62.000–109.000đ/m²
Khung thép 140.000–220.000đ/m²
Vít và xử lý mối nối 25.000–40.000đ/m²
Nhân công 120.000–180.000đ/m²
Bả và sơn một mặt 80.000–130.000đ/m²
Tổng hoàn thiện Khoảng 430.000–680.000đ/m²

Chiều cao vách, số lượng cửa và các vị trí cần gia cường sẽ ảnh hưởng rõ đến đơn giá.

Giá vách Cemboard hai mặt

Vách hai mặt thường dùng để chia phòng ngủ, văn phòng, nhà trọ hoặc nhà lắp ghép.

Thành phần Chi phí tham khảo
Tấm cho hai mặt 124.000–218.000đ/m² vách
Khung thép 150.000–230.000đ/m²
Vít, keo và băng xử lý khe 35.000–55.000đ/m²
Nhân công 160.000–240.000đ/m²
Bả và sơn hai mặt 160.000–260.000đ/m²
Tổng hoàn thiện Khoảng 630.000–1.000.000đ/m²

Vách có vật liệu cách âm

Nếu chèn thêm bông khoáng hoặc bông thủy tinh trong khoang vách, chi phí có thể tăng khoảng:

60.000–150.000 đồng/m²

Mức giá phụ thuộc vào loại vật liệu, độ dày và tỷ trọng. Hiệu quả cách âm còn phụ thuộc vào độ kín của vách, số lớp tấm và cách xử lý các điểm tiếp giáp.

Vách sơn và vách ốp vật liệu khác

Vách hoàn thiện sơn có chi phí dễ kiểm soát hơn. Nếu ốp gạch, tấm trang trí hoặc vật liệu nặng, cần cộng thêm:

  • Keo hoặc vữa chuyên dụng.
  • Lưới gia cường nếu cần.
  • Nhân công ốp lát.
  • Khung gia cường.
  • Chi phí vật liệu hoàn thiện.

Không nên lấy đơn giá vách sơn để áp dụng cho vách nhà vệ sinh ốp gạch hoặc vách ngoài trời có chống thấm.

Giá Thi Công Sàn Cemboard

Sàn Cemboard có chi phí cao hơn trần và vách vì phải làm hệ khung chịu lực. Trong nhiều công trình, phần thép và nhân công gia công khung còn lớn hơn tiền tấm.

Sàn chỉ gồm tấm, khung và lắp đặt

Một hệ sàn cơ bản thường có các khoản sau:

Thành phần Chi phí tham khảo
Tấm Cemboard 14–20mm 131.000–232.000đ/m²
Dầm và xà thép 380.000–650.000đ/m²
Vít, bản mã và phụ kiện 25.000–50.000đ/m²
Nhân công gia công và lắp dựng 150.000–250.000đ/m²
Tổng chưa gồm lớp lát sàn Khoảng 690.000–1.180.000đ/m²

Công trình nhỏ thường có đơn giá theo m² cao hơn vì chi phí vận chuyển, gia công và huy động thợ không giảm nhiều theo diện tích.

Sàn có lớp chống rung

Nếu cần giảm rung hoặc giảm tiếng bước chân truyền xuống tầng dưới, có thể bổ sung đệm cao su, lớp lót giảm chấn hoặc vật liệu cách âm.

Chi phí tham khảo:

40.000–120.000 đồng/m²

Tuy nhiên, lớp chống rung chỉ hỗ trợ thêm. Nếu khung yếu hoặc xà bố trí quá thưa thì vẫn phải xử lý lại phần kết cấu.

Hoàn thiện bằng sàn nhựa

Tùy loại sàn tự dán, dán keo hoặc hèm khóa, chi phí cộng thêm khoảng:

100.000–350.000 đồng/m²

Sàn dán keo yêu cầu mặt Cemboard rất phẳng, đầu vít và mối nối phải được xử lý kỹ.

Hoàn thiện bằng sàn gỗ

Chi phí sàn gỗ công nghiệp, lớp lót và nhân công thường khoảng:

250.000–500.000 đồng/m²

Giá thay đổi theo độ dày, cốt gỗ, bề mặt và phụ kiện chân tường.

Hoàn thiện bằng gạch

Nếu lát gạch trên sàn Cemboard, cần thêm lớp liên kết phù hợp, chống thấm và vật liệu ốp lát.

Chi phí có thể cộng khoảng:

350.000–800.000 đồng/m²

Không nên lát gạch trực tiếp trên hệ sàn còn rung vì dễ nứt ron hoặc bong gạch sau một thời gian sử dụng.

Điều kiện thi công ảnh hưởng đến giá

Giá sàn Cemboard có thể tăng khi:

  • Công trình nằm trong hẻm nhỏ.
  • Phải chuyển tấm lên tầng cao bằng tay.
  • Không có chỗ tập kết thép.
  • Mặt bằng đang sử dụng.
  • Phải tháo dỡ kết cấu cũ.
  • Có nhiều cột, cầu thang hoặc góc cắt.
  • Cần gia cường nhà cũ.
  • Thi công trong khung giờ hạn chế.

Vì vậy, giá sàn Cemboard hoàn thiện nên được tính theo bản vẽ hoặc khảo sát thực tế, không nên lấy một đơn giá cố định áp cho mọi công trình.

Giá Thi Công Mái Cemboard

Mái Cemboard có nhiều cấu tạo khác nhau. Có công trình chỉ dùng tấm làm lớp lót dưới mái tôn, có công trình dùng làm nền chống thấm hoặc làm lớp đỡ cho hệ mái hoàn thiện phía trên. Vì vậy, không nên đưa ra một mức giá trọn gói khi chưa biết rõ cấu tạo.

Giá tấm lót mái

Tấm Cemboard 10–12mm hiện có giá quy đổi khoảng:

97.000–144.000 đồng/m²

Mức này chưa gồm hao hụt, vận chuyển và phụ kiện.

Giá khung mái

Khung có thể dùng xà gồ, thép hộp hoặc hệ thép mạ kẽm. Chi phí tham khảo:

250.000–500.000 đồng/m²

Giá thay đổi theo khẩu độ, độ dốc mái, tiết diện thép và khoảng cách xà.

Giá vít, keo và nhân công

Phần vít, bản mã, keo xử lý khe và nhân công lắp đặt có thể khoảng:

175.000–330.000 đồng/m²

Mái cao, khó tiếp cận hoặc nhiều giao tuyến sẽ có chi phí cao hơn.

Chi phí chống thấm

Nếu tấm Cemboard làm nền mái, cần tính riêng lớp chống thấm:

100.000–250.000 đồng/m²

Giá phụ thuộc vào loại vật liệu, số lớp và cách xử lý chân tường, cổ ống, máng xối.

Lớp mái hoàn thiện

Phần mái phía trên có thể gồm:

  • Tôn.
  • Ngói nhẹ.
  • Màng chống thấm.
  • Bông cách nhiệt.
  • Túi khí.
  • Vật liệu chống nóng, chống ồn.

Các phần này phải báo riêng theo đúng cấu tạo. Không nên gộp tất cả vào một mức giá chung vì mỗi hệ mái có chi phí rất khác nhau.

Cần Kiểm Tra Gì Khi So Sánh Báo Giá Thi Công Cemboard?

Hai báo giá cùng ghi “thi công Cemboard theo m²” nhưng phạm vi công việc có thể khác nhau. Trước khi chọn, nên kiểm tra rõ:

  • Tấm dùng thương hiệu nào, dày bao nhiêu.
  • Vách tính một mặt hay hai mặt.
  • Khung dùng loại gì, dày bao nhiêu.
  • Khoảng cách thanh khung hoặc xà là bao nhiêu.
  • Giá đã gồm vít, keo và xử lý mối nối chưa.
  • Có bả, sơn, chống thấm hoặc lát sàn không.
  • Đã gồm vận chuyển, bốc xếp và VAT chưa.
  • Có tháo dỡ hoặc gia cường kết cấu cũ không.

Giá tấm Cemboard trong bài là giá vật tư tại kho. Phần khung, nhân công và hoàn thiện cần được báo riêng theo công trình. Tách rõ từng khoản giúp chủ nhà dễ so sánh và hạn chế phát sinh khi bắt đầu thi công.+

kho ban si tam cemboard

Cách Dự Toán Chi Phí Tấm Cemboard Cho Công Trình

Muốn dự toán đúng chi phí, không nên chỉ lấy diện tích nhân với giá tấm Cemboard theo m². Tấm Cemboard được bán theo tấm nguyên nên số lượng thực tế luôn phải làm tròn lên. Ngoài ra, công trình còn có hao hụt cắt ghép, khung xương, vít, vật tư xử lý mối nối, nhân công và lớp hoàn thiện.

Các ví dụ dưới đây sử dụng tấm khổ lớn 1220×2440mm, tương đương 2,9768m²/tấm. Giá tấm lấy theo bảng giá Nhà Xanh và đã gồm VAT. Đơn giá khung, phụ kiện, nhân công và hoàn thiện là mức giả định để minh họa cách tính; báo giá thực tế cần dựa trên quy cách vật tư, hiện trạng và điều kiện thi công.

Công thức tính số lượng tấm:

Số tấm cần mua = Diện tích thi công × (1 + tỷ lệ hao hụt) ÷ 2,9768

Kết quả phải làm tròn lên vì vật tư được giao theo tấm nguyên.

Dự Toán 20m² Trần Cemboard

Ví dụ này áp dụng cho trần phẳng trong nhà, cao độ thi công thông thường, sử dụng tấm SCG Smartboard 4mm giá 150.000 đồng/tấm. Tỷ lệ hao hụt dự kiến là 5%.

Tính số lượng tấm

Diện tích sau khi cộng hao hụt:

20m² × 1,05 = 21m²

Số lượng tấm cần mua:

21 ÷ 2,9768 = khoảng 7,05 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua 8 tấm Cemboard 4mm

Chi phí tấm:

8 tấm × 150.000 đồng = 1.200.000 đồng

Dù diện tích quy đổi của tấm 4mm chỉ khoảng 50.000 đồng/m², công trình nhỏ phải làm tròn lên 8 tấm nên chi phí tấm thực trả tương đương khoảng 60.000 đồng cho mỗi mét vuông trần. Đây là lý do dự toán theo số tấm nguyên thường sát thực tế hơn cách lấy giá quy đổi nhân trực tiếp với diện tích.

Bảng dự toán trần Cemboard 20m²

Hạng mục Cách tính Thành tiền
Tấm SCG Smartboard 4mm 8 tấm × 150.000đ 1.200.000đ
Khung trần thép mạ kẽm 20m² × 120.000đ 2.400.000đ
Vít và vật tư xử lý mối nối 20m² × 25.000đ 500.000đ
Nhân công lắp khung, bắt tấm 20m² × 110.000đ 2.200.000đ
Bả và sơn hoàn thiện 20m² × 90.000đ 1.800.000đ
Tổng chi phí hoàn thiện   8.100.000đ

Giá hoàn thiện quy đổi:

8.100.000 ÷ 20m² = 405.000 đồng/m²

Nếu chỉ làm khung, lắp tấm và xử lý mối nối, chưa bả sơn, tổng chi phí khoảng:

1.200.000 + 2.400.000 + 500.000 + 2.200.000
= 6.300.000 đồng

Tương đương khoảng:

315.000 đồng/m²

Mức trên phù hợp với trần phẳng, ít góc cắt. Trần giật cấp, trần cao, nhiều hộp kỹ thuật hoặc có nhiều đèn âm sẽ tốn thêm khung, tấm cắt và nhân công.

Dự Toán 30m² Vách Cemboard

Khi tính vách Cemboard, phải xác định rõ 30m² là diện tích một mặt tấm hay diện tích hình học của vách hai mặt. Hai cách hiểu này tạo ra số lượng tấm và tổng chi phí khác nhau gần gấp đôi.

Ví dụ sử dụng tấm Allybuild 8mm khổ 1220×2440mm, giá 245.000 đồng/tấm và tính hao hụt 7%.

Trường hợp 1: Vách 30m² chỉ ốp một mặt

Diện tích tấm sau khi cộng hao hụt:

30m² × 1,07 = 32,1m²

Số tấm cần mua:

32,1 ÷ 2,9768 = khoảng 10,78 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua 11 tấm Allybuild 8mm

Chi phí tấm:

11 × 245.000 đồng = 2.695.000 đồng

Bảng dự toán:

Hạng mục Cách tính Thành tiền
Tấm Allybuild 8mm 11 tấm × 245.000đ 2.695.000đ
Khung thép làm vách 30m² × 180.000đ 5.400.000đ
Vít, keo và băng xử lý khe 30m² × 30.000đ 900.000đ
Nhân công lắp khung và tấm 30m² × 150.000đ 4.500.000đ
Bả và sơn một mặt 30m² × 100.000đ 3.000.000đ
Tổng chi phí hoàn thiện   16.495.000đ

Đơn giá hoàn thiện:

16.495.000 ÷ 30m² = khoảng 550.000 đồng/m²

Mức này phù hợp với vách phẳng một mặt, chiều cao thông thường và không có nhiều cửa hoặc vị trí treo thiết bị nặng.

Trường hợp 2: Vách 30m² đóng tấm cả hai mặt

Nếu 30m² là diện tích hình học của vách và đóng tấm ở cả hai phía thì tổng diện tích tấm cần tính là:

30m² × 2 mặt = 60m²

Cộng hao hụt 7%:

60m² × 1,07 = 64,2m²

Số tấm cần mua:

64,2 ÷ 2,9768 = khoảng 21,57 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua 22 tấm Allybuild 8mm

Chi phí tấm:

22 × 245.000 đồng = 5.390.000 đồng

Bảng dự toán:

Hạng mục Cách tính Thành tiền
Tấm Allybuild 8mm cho hai mặt 22 tấm × 245.000đ 5.390.000đ
Khung thép làm vách 30m² × 190.000đ 5.700.000đ
Vít, keo và vật tư mối nối 30m² × 45.000đ 1.350.000đ
Nhân công lắp đặt hai mặt 30m² × 200.000đ 6.000.000đ
Bả và sơn hai mặt 30m² × 200.000đ 6.000.000đ
Tổng chi phí hoàn thiện   24.440.000đ

Đơn giá hoàn thiện tính theo diện tích hình học của vách:

24.440.000 ÷ 30m² = khoảng 815.000 đồng/m² vách

Nếu bổ sung bông khoáng hoặc bông thủy tinh với chi phí giả định 100.000 đồng/m²:

30m² × 100.000 đồng = 3.000.000 đồng

Tổng chi phí vách hai mặt có cách âm:

24.440.000 + 3.000.000 = 27.440.000 đồng

Tương đương khoảng:

915.000 đồng/m² vách

Khi nhận báo giá, cần hỏi rõ đơn vị thi công đang tính diện tích theo một mặt hay theo tổng hai mặt. Đây là điểm rất dễ gây nhầm khi so sánh giá vách Cemboard giữa các đơn vị.

Dự Toán 40m² Sàn Gác Lửng Cemboard

Ví dụ này sử dụng tấm Allybuild 16mm khổ 1220×2440mm, giá 415.000 đồng/tấm. Sàn có diện tích 40m², hao hụt dự kiến 7%, hệ khung thép chịu lực được gia công theo mặt bằng thông thường.

Đây chỉ là ví dụ dự toán chi phí. Tiết diện dầm, khoảng cách xà và vị trí gia cường phải được xác định theo khẩu độ, công năng và hiện trạng kết cấu.

Tính số lượng tấm Cemboard lót sàn

Diện tích sau khi cộng hao hụt:

40m² × 1,07 = 42,8m²

Số tấm cần mua:

42,8 ÷ 2,9768 = khoảng 14,38 tấm

Làm tròn lên:

Cần mua 15 tấm Allybuild 16mm

Chi phí tấm:

15 × 415.000 đồng = 6.225.000 đồng

Chi phí khung chịu lực

Giả định hệ dầm và xà thép có chi phí vật tư, gia công cơ bản khoảng 500.000 đồng/m²:

40m² × 500.000 đồng = 20.000.000 đồng

Chi phí này có thể thay đổi nhiều tùy tiết diện thép, khẩu độ, khoảng cách xà, vị trí liên kết và giá thép tại thời điểm thi công.

Chi phí vít và phụ kiện

Phần vít tự khoan, bản mã, bu lông và các vật tư liên kết được tính tham khảo khoảng 40.000 đồng/m²:

40m² × 40.000 đồng = 1.600.000 đồng

Chi phí nhân công

Nhân công gia công khung, lắp dựng, cân chỉnh mặt sàn và bắt tấm được tính khoảng 200.000 đồng/m²:

40m² × 200.000 đồng = 8.000.000 đồng

Tổng chi phí sàn cơ bản chưa hoàn thiện bề mặt

Hạng mục Thành tiền
15 tấm Allybuild 16mm 6.225.000đ
Khung thép chịu lực 20.000.000đ
Vít, bản mã và phụ kiện 1.600.000đ
Nhân công gia công, lắp dựng 8.000.000đ
Tổng sàn cơ bản 35.825.000đ

Đơn giá quy đổi:

35.825.000 ÷ 40m² = khoảng 896.000 đồng/m²

Mức này đã gồm tấm, khung, phụ kiện và nhân công nhưng chưa có lớp chống rung hoặc vật liệu lát sàn.

Bổ sung lớp chống rung

Nếu dùng đệm cao su hoặc lớp giảm chấn với chi phí khoảng 60.000 đồng/m²:

40m² × 60.000 đồng = 2.400.000 đồng

Tổng sàn có lớp giảm chấn:

35.825.000 + 2.400.000 = 38.225.000 đồng

Tương đương:

Khoảng 956.000 đồng/m²

Lớp giảm chấn chỉ hỗ trợ hạn chế tiếng bước chân và rung truyền qua kết cấu. Nếu khung quá yếu hoặc khoảng cách xà quá lớn thì vẫn phải xử lý lại hệ chịu lực.

Bổ sung lớp hoàn thiện bằng sàn nhựa

Giả sử sử dụng sàn nhựa hèm khóa gồm vật tư và lắp đặt khoảng 220.000 đồng/m²:

40m² × 220.000 đồng = 8.800.000 đồng

Tổng chi phí sàn hoàn thiện:

38.225.000 + 8.800.000 = 47.025.000 đồng

Đơn giá hoàn thiện:

47.025.000 ÷ 40m² = khoảng 1.176.000 đồng/m²

Bảng tổng hợp:

Phương án sàn 40m² Tổng chi phí Đơn giá quy đổi
Tấm, khung, phụ kiện và nhân công 35.825.000đ Khoảng 896.000đ/m²
Có thêm lớp giảm chấn 38.225.000đ Khoảng 956.000đ/m²
Có giảm chấn và sàn nhựa hoàn thiện 47.025.000đ Khoảng 1.176.000đ/m²

Nếu đổi từ Allybuild 16mm sang SCG Smartboard 16mm, mức chênh giá tấm là:

510.000 – 415.000 = 95.000 đồng/tấm

Với 15 tấm:

95.000 × 15 = 1.425.000 đồng

Như vậy, tổng dự toán sẽ tăng thêm khoảng 1.425.000 đồng nếu các phần khung, phụ kiện và nhân công giữ nguyên.

Những Khoản Chi Phí Dễ Phát Sinh

Dự toán ban đầu thường tính theo mặt bằng thuận lợi. Khi khảo sát thực tế, một số điều kiện có thể làm tổng chi phí tăng lên. Nên trao đổi rõ ngay từ đầu để tránh tình trạng báo giá thấp nhưng phát sinh nhiều trong quá trình làm.

Khoản dễ phát sinh Khi nào thường xảy ra? Cách kiểm soát
Bốc xếp vật tư Không có người nhận hàng, phải khiêng xa hoặc chuyển lên tầng Xác định rõ điểm dừng xe và vị trí tập kết
Vận chuyển vào đường nhỏ Xe tải không vào được, phải trung chuyển bằng xe nhỏ Gửi địa chỉ, hình ảnh đường vào trước khi báo giá
Cắt tấm nhiều Mặt bằng có nhiều góc, cột, cửa hoặc ô kỹ thuật Lập sơ đồ chia tấm và tăng tỷ lệ hao hụt
Gia cố khung Khẩu độ lớn, khung cũ yếu hoặc có tải tập trung Khảo sát kết cấu và thống nhất quy cách thép
Xử lý nền hoặc tường cũ Bề mặt nghiêng, nứt, ẩm hoặc không đủ điểm neo Tách riêng chi phí sửa chữa hiện trạng
Chống thấm Nhà vệ sinh, mái, ban công hoặc khu vực thường xuyên gặp nước Xác định rõ số lớp và phạm vi chống thấm
Thi công trên cao Trần cao, mái dốc hoặc cần giàn giáo Tính riêng giàn giáo và biện pháp an toàn

Chi phí bốc xếp

Giá giao hàng thường chỉ tính đến vị trí xe có thể dừng. Nếu phải khiêng tấm vào sâu trong hẻm, đưa qua cầu thang hoặc chuyển lên tầng cao, chi phí bốc xếp sẽ được tính thêm.

Tấm Cemboard dày 14–20mm có trọng lượng khá lớn nên cần đủ người và dụng cụ nâng chuyển. Không nên để tấm bị kéo lê hoặc va vào góc vì có thể sứt cạnh trước khi thi công.

Vận chuyển vào đường nhỏ

Công trình trong hẻm có thể phải chuyển hàng từ xe tải sang xe nhỏ hoặc xe ba gác. Trường hợp này thường phát sinh thêm một lượt bốc dỡ và chi phí trung chuyển.

Khi yêu cầu báo giá, nên cung cấp đầy đủ:

  • Địa chỉ giao hàng.
  • Chiều rộng đường hoặc hẻm.
  • Vị trí xe có thể dừng.
  • Khoảng cách từ xe đến nơi tập kết.
  • Công trình ở tầng trệt hay tầng cao.

Hao hụt do cắt tấm nhiều

Mặt bằng có nhiều góc, cột, cửa, cầu thang hoặc đường ống thường làm tỷ lệ hao hụt tăng. Phần tấm cắt thừa không phải lúc nào cũng dùng lại được vì mối nối cần nằm đúng trên khung.

Thay vì mặc định hao hụt 5%, nên lập sơ đồ bố trí tấm và tăng dự phòng khi mặt bằng phức tạp.

Gia cố hệ khung

Khung có thể phải bổ sung tại vị trí:

  • Cầu thang.
  • Cửa đi.
  • Tủ hoặc thiết bị treo.
  • Kệ hàng.
  • Chân máy.
  • Vách đặt trên sàn.
  • Khu vực tập trung nhiều người.

Chi phí gia cố phụ thuộc vào lượng thép, công hàn và điều kiện liên kết với kết cấu cũ. Đây thường là khoản phát sinh lớn nhất đối với sàn Cemboard.

Xử lý nền hoặc tường cũ

Công trình cải tạo có thể gặp nền nghiêng, tường yếu, dầm cũ bị võng hoặc bề mặt ẩm. Những phần này cần được xử lý trước khi lắp khung.

Không nên dùng khung Cemboard để che một kết cấu đang hư hỏng mà chưa xác định nguyên nhân. Chi phí sửa chữa hiện trạng cần tách riêng khỏi giá lắp đặt tấm.

Chi phí chống thấm

Nhà vệ sinh, ban công, mái và khu vực tiếp xúc nước cần có lớp chống thấm riêng. Tấm Cemboard chịu ẩm nhưng các khe nối, mép cắt và đầu vít vẫn có thể là vị trí nước đi qua.

Báo giá chống thấm cần ghi rõ:

  • Loại vật liệu.
  • Số lớp.
  • Phạm vi thi công.
  • Cách xử lý chân tường và cổ ống.
  • Có thử nước hay không.

Thi công trên cao

Trần cao, mái dốc hoặc mặt ngoài công trình thường cần giàn giáo, dây an toàn và thêm nhân công vận chuyển. Chi phí này không nên gộp chung với đơn giá thi công ở độ cao thông thường.

Các dự toán trên giúp hình dung mối quan hệ giữa giá tấm Cemboard, số lượng vật tư và chi phí hoàn thiện. Để có con số sát thực tế, cần xác định rõ diện tích, độ dày tấm, thương hiệu, cấu tạo khung, lớp hoàn thiện và điều kiện đưa vật tư vào công trình.

gia tam cemboard nha xanh 126 1

Lưu Ý Kỹ Thuật Khi Thi Công Tấm Cemboard

Bên cạnh giá tấm Cemboard, chất lượng hệ khung và cách lắp đặt ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của trần, vách, mái hoặc sàn sau khi hoàn thiện. Cùng một loại tấm, công trình làm đúng kỹ thuật sẽ có bề mặt ổn định, ít rung và hạn chế nứt mối nối. Ngược lại, nếu khung quá thưa, bắt vít sai vị trí hoặc xử lý khe nối không phù hợp thì tấm dày và giá cao vẫn có thể phát sinh lỗi.

Các lưu ý dưới đây giúp chủ nhà và đội thi công kiểm tra những điểm quan trọng trước khi lắp tấm. Thông số cuối cùng nên đối chiếu với hướng dẫn của nhà sản xuất, bản vẽ kết cấu và điều kiện thực tế tại công trình.

Chọn Hệ Khung Phù Hợp

Mỗi hạng mục Cemboard cần một loại khung riêng. Không nên dùng khung trần để làm vách hoặc dùng khung vách mỏng cho sàn chịu lực.

  • Trần thường dùng hệ thép mạ kẽm gồm thanh chính, thanh phụ, thanh viền và ty treo.
  • Vách dùng thanh U, C hoặc thép hộp, tùy chiều cao và yêu cầu chịu va đập.
  • Mái dùng xà gồ, thép hộp hoặc hệ thép mạ kẽm có khả năng chịu tải và chịu gió.
  • Sàn cần dầm chính và xà phụ bằng thép hộp hoặc thép hình, được tính theo khẩu độ và công năng sử dụng.

Khi chọn khung, cần xem cả tiết diện thanh, độ dày thép, khoảng cách bố trí và vị trí liên kết với kết cấu chính. Khung mỏng có thể giúp giảm chi phí ban đầu nhưng dễ gây rung, võng hoặc làm nứt lớp hoàn thiện về sau.

Đối với công trình cải tạo, phải kiểm tra vị trí neo khung vào cột, dầm hoặc tường hiện hữu. Không nên hàn hoặc bắt khung tùy tiện vào kết cấu cũ khi chưa xác định được khả năng chịu lực.

Khoảng Cách Khung Phải Theo Độ Dày Tấm

Khoảng cách khung có ảnh hưởng lớn đến độ cứng của bề mặt Cemboard. Tấm càng mỏng thì hệ khung càng cần bố trí dày và đều. Nếu khoảng cách thanh đỡ quá lớn, tấm có thể rung, võng hoặc nứt tại khe nối dù đã dùng đúng vít và keo.

Khi bố trí khung cần bảo đảm:

  • Các cạnh tấm đều có thanh đỡ.
  • Mối nối giữa hai tấm nằm đúng trên khung.
  • Khoảng cách thanh đồng đều trên toàn bộ mặt bằng.
  • Những vị trí cửa, góc, mép sàn hoặc thiết bị treo được gia cường.
  • Khung không bị vênh, võng hoặc lệch cao độ.

Với trần và vách, khoảng cách khung cần theo độ dày tấm và hướng dẫn của hệ sản phẩm. Với sàn, ngoài độ dày tấm còn phải tính khẩu độ dầm, khoảng cách xà, tải sử dụng và lớp hoàn thiện phía trên.

Không nên tăng khoảng cách xà chỉ vì đã chọn tấm 18mm hoặc 20mm. Tấm dày hơn có độ cứng cao hơn, nhưng không thay thế vai trò chịu lực của hệ khung.

Cách Bố Trí Và Bắt Vít

Trước khi bắt vít, tấm cần được đặt đúng chiều, kê phẳng và bố trí sao cho các cạnh nằm trên thanh đỡ. Với sàn hoặc vách diện tích lớn, nên sắp xếp tấm so le để tránh nhiều đường nối tập trung trên cùng một trục.

Vít sử dụng phải phù hợp với loại khung:

  • Khung thép dùng vít tự khoan chuyên dụng.
  • Khung gỗ dùng vít gỗ có chiều dài và khả năng chống gỉ phù hợp.
  • Tấm dày cần vít đủ dài để xuyên qua tấm và bám chắc vào khung.

Khi bắt vít, đầu vít nên chìm vừa mặt tấm để thuận tiện xử lý hoàn thiện. Không bắn quá sâu làm phá bề mặt quanh đầu vít, cũng không để đầu vít nhô lên vì sẽ ảnh hưởng đến lớp bả, sơn hoặc vật liệu lát phía trên.

Vít không nên đặt quá sát mép tấm. Những vị trí gần góc hoặc mép cắt dễ bị sứt nếu lực siết quá mạnh. Máy bắn vít cần được chỉnh lực phù hợp và thao tác đều tay.

Đối với sàn, nên kiểm tra mặt khung đã phẳng trước khi lắp tấm. Không dùng vít để ép một tấm đang bị cập kênh xuống khung, vì tấm có thể chịu ứng suất và nứt sau một thời gian sử dụng.

Cách Xử Lý Mối Nối Hạn Chế Nứt

Mối nối là vị trí dễ lộ đường hoặc xuất hiện vết nứt nhất trên bề mặt Cemboard. Nguyên nhân thường không chỉ do keo mà còn liên quan đến khung, khe chừa, độ rung và cách bố trí cạnh tấm.

Một quy trình xử lý cơ bản cần bảo đảm:

  1. Các cạnh tấm nằm trên khung và được bắt vít chắc.
  2. Khe nối được chừa theo yêu cầu của từng hệ tấm.
  3. Bề mặt khe sạch bụi và khô trước khi trét vật liệu.
  4. Sử dụng keo hoặc bột xử lý mối nối phù hợp với nền xi măng sợi.
  5. Dùng băng giấy hoặc băng lưới đúng loại nếu cấu tạo yêu cầu.
  6. Chờ lớp xử lý ổn định trước khi bả và sơn hoàn thiện.

Không nên dùng bột bả tường thông thường để thay hoàn toàn keo xử lý mối nối. Một số vật liệu có độ cứng cao nhưng độ co giãn thấp, khi hệ khung rung hoặc thay đổi nhiệt độ sẽ dễ nứt lại tại đường nối.

Với vách và sàn diện tích lớn, nên tránh bố trí các mối nối liên tục trên cùng một đường. Tại vị trí tiếp giáp giữa Cemboard với tường xây, cột bê tông hoặc vật liệu khác, cần có cách xử lý phù hợp vì hai loại nền có mức co giãn khác nhau.

Lưu Ý Khi Thi Công Khu Vực Ẩm

Tấm Cemboard có khả năng chịu ẩm tốt, nhưng điều đó không có nghĩa toàn bộ hệ trần, vách hoặc sàn đã chống thấm. Nước vẫn có thể đi qua khe nối, đầu vít, mép cắt và vị trí tiếp giáp với tường hoặc nền.

Tại nhà vệ sinh, khu giặt, ban công, mái và khu vực thường xuyên gặp nước, cần chú ý:

  • Xử lý kỹ mép tấm và đầu vít.
  • Dùng lớp chống thấm phù hợp trước khi ốp lát.
  • Gia cường các góc và chân tường.
  • Tạo độ dốc thoát nước nếu là sàn hoặc mái.
  • Không để chân tấm ngâm trực tiếp trong nước.
  • Xử lý kín cổ ống và điểm xuyên sàn.
  • Kiểm tra nguồn thấm trước khi đóng trần.

Nếu dùng Cemboard làm vách nhà vệ sinh, nên làm chống thấm liên tục tại vùng tiếp xúc nước. Riêng khu vực tắm đứng hoặc sàn vệ sinh cần thi công theo một hệ hoàn chỉnh, không chỉ quét một lớp chống thấm mỏng lên bề mặt tấm.

Lưu Ý Khi Ốp Gạch Trên Tấm Cemboard

Cemboard có thể làm nền ốp gạch, nhưng hệ khung phải đủ cứng và bề mặt tấm phải ổn định. Nếu nền còn rung hoặc võng, gạch có thể nứt ron, bong keo hoặc tách khỏi bề mặt dù dùng vật liệu liên kết tốt.

Trước khi ốp gạch cần kiểm tra:

  • Độ dày tấm có phù hợp không.
  • Khoảng cách khung có đủ dày không.
  • Các cạnh tấm đã được đỡ đầy đủ chưa.
  • Đầu vít có nhô lên không.
  • Bề mặt có sạch bụi và dầu mỡ không.
  • Khu vực ẩm đã chống thấm chưa.
  • Keo dán gạch có phù hợp với nền tấm xi măng không.

Với sàn Cemboard, không nên lát gạch khi bước đi vẫn cảm thấy rung rõ. Trường hợp cần thiết phải gia cố xà, bổ sung lớp nền hoặc dùng cấu tạo liên kết phù hợp trước khi lát.

Gạch khổ lớn và đá có trọng lượng cao hơn, yêu cầu nền cứng và ổn định hơn gạch khổ nhỏ. Những hạng mục này nên được tính ngay từ lúc thiết kế khung, không nên quyết định sau khi sàn hoặc vách đã hoàn thiện.

Bảo Hộ Khi Cắt Và Khoan Tấm

Cắt và khoan tấm Cemboard tạo ra bụi mịn, vì vậy người thi công cần sử dụng bảo hộ phù hợp. Nên làm việc ở nơi thông thoáng, hạn chế cắt trong phòng kín hoặc gần khu vực đang có người sinh hoạt.

Trang bị cơ bản gồm:

  • Kính bảo hộ.
  • Khẩu trang lọc bụi phù hợp.
  • Găng tay.
  • Quần áo dài tay.
  • Thiết bị hút bụi hoặc thu bụi tại nguồn nếu có.
  • Bảo vệ tai khi dùng máy cắt công suất lớn.

Nên sử dụng lưỡi cắt phù hợp với tấm xi măng sợi và đặt tấm trên mặt kê chắc chắn. Sau khi cắt, cần vệ sinh bụi ở mép tấm trước khi xử lý mối nối hoặc sơn phủ.

Không nên thổi bụi bằng khí nén trong khu vực kín vì bụi sẽ phát tán rộng. Có thể dùng máy hút bụi công nghiệp hoặc phương pháp vệ sinh phù hợp với điều kiện công trường.

Những Lỗi Thi Công Thường Gặp

Một số lỗi thường gặp có thể làm giảm tuổi thọ hệ Cemboard dù vật tư ban đầu được chọn đúng:

Khung quá thưa

Khung thưa làm tấm rung, võng và tăng nguy cơ nứt mối nối. Với sàn, lỗi này còn gây cảm giác bập bênh khi đi lại. Cần bố trí khung theo đúng độ dày tấm và yêu cầu sử dụng.

Dùng tấm quá mỏng

Tấm trần không nên dùng thay cho tấm vách hoặc tấm sàn. Chọn tấm mỏng chỉ để giảm giá tấm Cemboard có thể làm tăng chi phí sửa chữa, gia cố và hoàn thiện lại sau này.

Bắt vít sát mép

Vít đặt quá gần mép hoặc góc tấm dễ làm sứt cạnh. Khi đầu vít bị siết quá sâu, khả năng giữ tấm cũng giảm. Cần bắn vít đúng vị trí và chỉnh lực máy phù hợp.

Không chừa khe giữa các tấm

Lắp hai tấm ép sát nhau có thể làm mép tấm chịu lực khi vật liệu thay đổi theo nhiệt độ và độ ẩm. Khe nối nên được thực hiện theo hướng dẫn của hệ sản phẩm và vật liệu xử lý mối nối.

Xử lý mối nối sai vật liệu

Dùng bột bả tường, keo không tương thích hoặc bỏ qua băng gia cường có thể làm đường nối nứt lại. Mối nối cần được xử lý bằng vật liệu phù hợp với nền xi măng sợi và điều kiện sử dụng.

Không làm chống thấm

Tấm chịu ẩm không có nghĩa là khe nối, đầu vít và mép cắt không thấm nước. Nhà vệ sinh, mái, ban công và khu vực ngoài trời vẫn cần hệ chống thấm riêng.

Xếp tấm trực tiếp trên nền ẩm

Tấm nên được kê trên thanh đỡ phẳng, đặt nằm ngang và giữ khô trước khi thi công. Xếp trực tiếp trên nền đất hoặc nền ẩm có thể làm tấm hút ẩm không đều, cong vênh hoặc bẩn bề mặt.

Tải vật liệu lên sàn khi hệ khung chưa hoàn thiện

Không tập kết nhiều tấm, gạch hoặc thép lên một khu vực sàn khi hệ khung chưa được liên kết đầy đủ. Tải tập trung có thể làm xà biến dạng hoặc ảnh hưởng đến vị trí liên kết.

Sau khi lắp sàn, cũng không nên đặt toàn bộ vật liệu hoàn thiện vào một điểm. Cần phân tán tải và chỉ đưa vật tư lên khi hệ khung, tấm cùng các mối liên kết đã được kiểm tra.

Thi công đúng kỹ thuật giúp tấm Cemboard phát huy đúng độ bền và hạn chế chi phí sửa chữa về sau. Khi so sánh báo giá, ngoài giá vật tư và nhân công, nên kiểm tra rõ quy cách khung, khoảng cách thanh đỡ, loại vít, vật liệu xử lý mối nối và phương án chống thấm. Đây là những phần ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình nhưng thường bị bỏ qua khi chỉ nhìn vào đơn giá theo m².

Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Tấm Cemboard

Giá tấm Cemboard không cố định cho mọi sản phẩm. Cùng là tấm xi măng nhưng mức giá có thể chênh nhau khá nhiều do khác độ dày, kích thước, thương hiệu, số lượng mua và điều kiện giao hàng. Khi xem bảng giá, người mua nên kiểm tra đúng quy cách cần dùng thay vì chỉ nhìn vào mức giá thấp nhất.

Độ Dày Tấm

Độ dày là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến giá tấm Cemboard. Tấm càng dày thì lượng nguyên liệu sử dụng càng nhiều, trọng lượng lớn hơn và chi phí sản xuất, vận chuyển cũng tăng theo.

Nhóm tấm mỏng 3.5–4.5mm thường có giá thấp nhất. Từ 6–12mm, đơn giá tăng dần theo độ dày. Các loại 14–20mm dùng cho sàn và gác lửng thường có giá cao hơn do tấm dày, nặng và yêu cầu vận chuyển cẩn thận hơn.

Tuy nhiên, không nên chọn tấm quá mỏng chỉ để giảm chi phí. Nếu độ dày không phù hợp với hệ khung và công năng sử dụng, công trình có thể phát sinh rung, võng hoặc phải gia cố thêm sau khi thi công.

Kích Thước Và Diện Tích Tấm

Tấm Cemboard khổ lớn 1220×2440mm có diện tích khoảng 2,98m², trong khi khổ nhỏ 1000×2000mm có diện tích 2m². Tấm khổ nhỏ thường có giá theo tấm thấp hơn, nhưng khi quy đổi theo m² chưa chắc rẻ hơn.

Khổ lớn có ưu điểm phủ được diện tích rộng, giảm số lượng mối nối và tiết kiệm thời gian lắp đặt. Khổ nhỏ dễ đưa vào nhà phố, cầu thang hẹp hoặc công trình trong hẻm, nhưng cần nhiều tấm hơn cho cùng một diện tích.

Khi so sánh giá tấm Cemboard, nên quy đổi về đồng/m² và tính thêm phần hao hụt, mối nối, vít cùng nhân công.

Thương Hiệu Và Nguồn Gốc

Giữa các thương hiệu như SCG Smartboard và Allybuild thường có mức giá khác nhau dù cùng độ dày và kích thước. Chênh lệch này đến từ nguồn hàng, chi phí sản xuất, vận chuyển, hệ thống phân phối, hồ sơ kỹ thuật và chính sách bán hàng.

SCG Smartboard thường có giá cao hơn ở nhiều độ dày. Allybuild có lợi thế sản xuất trong nước nên giá dễ tiếp cận hơn. Việc chọn thương hiệu nào cần dựa trên yêu cầu công trình, ngân sách và hồ sơ vật tư, không nên chỉ nhìn vào xuất xứ.

Số Lượng Đặt Mua

Khách mua vài tấm lẻ thường áp dụng giá bán lẻ. Đơn hàng số lượng lớn, nhà thầu, đại lý hoặc công trình có thể được báo giá theo mức chiết khấu riêng.

Số lượng càng nhiều thì chi phí vận chuyển và bốc xếp trên mỗi tấm thường càng dễ tối ưu. Tuy vậy, mức giảm còn phụ thuộc vào độ dày, thương hiệu, tình trạng hàng và chính sách tại thời điểm đặt mua.

Với đơn hàng lớn, nên gửi rõ số lượng từng độ dày để nhận báo giá chính xác thay vì lấy một mức giá chung cho toàn bộ sản phẩm.

Khoảng Cách Giao Hàng

Bảng giá tấm Cemboard thường là giá tại kho. Chi phí giao đến công trình được tính thêm theo quãng đường, loại xe, số lượng tấm và địa điểm giao hàng.

Tấm dày có trọng lượng lớn nên đơn hàng nhiều có thể cần xe tải lớn hoặc chia thành nhiều chuyến. Công trình ở xa TP.HCM, ngoài khu vực giao hàng thường xuyên hoặc có yêu cầu giao đúng khung giờ có thể phát sinh thêm chi phí.

Điều Kiện Bốc Xếp Tại Công Trình

Nếu xe có thể dừng ngay trước kho hoặc công trình, chi phí bốc xếp thường thấp hơn. Trường hợp phải trung chuyển vào hẻm, khiêng xa, đưa lên tầng cao hoặc vận chuyển qua cầu thang hẹp sẽ cần thêm người và thời gian.

Tấm Cemboard khổ lớn, đặc biệt loại 14–20mm, khá nặng và khó xoay trở trong không gian nhỏ. Vì vậy, điều kiện bốc xếp cần được báo trước để tính đúng chi phí và chọn khổ tấm phù hợp.

Giá Vật Tư Hay Giá Thi Công Hoàn Thiện

Đây là điểm dễ gây nhầm nhất khi so sánh báo giá. Giá tấm Cemboard chỉ gồm riêng tấm xi măng, chưa có khung, vít, keo, nhân công và lớp hoàn thiện.

Trong khi đó, giá thi công hoàn thiện theo m² có thể gồm nhiều hạng mục khác nhau. Có báo giá chỉ gồm khung và tấm; có báo giá đã gồm xử lý mối nối, sơn, chống thấm hoặc lát sàn.

Trước khi quyết định, cần kiểm tra rõ báo giá đã gồm những gì, loại tấm nào, độ dày bao nhiêu, khung dùng quy cách nào và có tính vận chuyển hay chưa. Cách so sánh đúng là đặt các báo giá về cùng một phạm vi công việc, tránh chọn mức thấp nhưng thiếu nhiều hạng mục cần thiết.

XEM THÊM:

tong kho cemboard nha

So Sánh Chi Phí Cemboard Với Các Vật Liệu Khác

Khi so sánh giá tấm Cemboard với thạch cao, ván ép, MDF hay bê tông, cần đưa các phương án về cùng đơn vị và cùng phạm vi hoàn thiện. Không nên lấy giá một tấm Cemboard tại kho để so với đơn giá bê tông hoặc vách thạch cao đã gồm khung, nhân công và sơn.

Trong phần dưới đây, chi phí được hiểu theo m² hoàn thiện trong điều kiện thi công thông thường. Với trần và vách, phạm vi cơ bản gồm tấm, khung, phụ kiện, nhân công và sơn. Với sàn, phạm vi gồm kết cấu đỡ, lớp tạo mặt sàn và nhân công, chưa tính vật liệu trang trí cao cấp nếu không được nêu rõ.

Mỗi vật liệu có điểm mạnh riêng. Cemboard phù hợp với công trình cần chịu ẩm, giảm tải và thi công khô. Thạch cao có lợi thế về trọng lượng và độ phẳng khi làm trần, vách nội thất. Bê tông phù hợp với công trình cần kết cấu liền khối, độ cứng cao và được thiết kế ngay từ đầu.

Tấm Cemboard Và Tấm Thạch Cao

Cemboard và thạch cao đều được sử dụng cho trần, vách ngăn và các hạng mục hoàn thiện nhẹ. Tuy nhiên, hai loại tấm có cấu tạo, trọng lượng và phạm vi sử dụng khác nhau nên không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.

So sánh khi làm trần

Tiêu chí Trần Cemboard Trần thạch cao
Tấm thường dùng Cemboard 3.5–4.5mm Tấm thạch cao tiêu chuẩn hoặc chịu ẩm
Chi phí vật tư tấm Thường cao hơn tấm thạch cao phổ thông Thường thấp hơn ở dòng tiêu chuẩn
Hệ khung Cần khung đủ cứng do tấm nặng hơn Khung nhẹ, phổ biến, dễ tìm
Khả năng chịu ẩm Tốt hơn khi xử lý đúng hệ thống Tùy loại tấm; dòng tiêu chuẩn không phù hợp nơi ẩm kéo dài
Trọng lượng Nặng hơn Nhẹ hơn
Hoàn thiện bề mặt Cần xử lý mối nối và đầu vít kỹ Dễ tạo bề mặt phẳng, thuận tiện sơn
Phạm vi phù hợp Nhà vệ sinh, hành lang, mái hiên có che, khu vực ẩm Phòng ngủ, phòng khách, văn phòng, khu vực khô

Nếu làm trần phòng khách, phòng ngủ hoặc văn phòng khô ráo, thạch cao thường có lợi thế về trọng lượng, độ phẳng và chi phí. Với khu vực có độ ẩm cao, mái hiên hoặc vị trí dễ gặp hơi nước, Cemboard thường được cân nhắc nhiều hơn.

Dù dùng loại nào, nguồn thấm từ mái và đường ống vẫn phải được xử lý trước. Tấm chịu ẩm không thể thay thế cho lớp chống thấm của công trình.

So sánh khi làm vách

Tiêu chí Vách Cemboard Vách thạch cao
Độ dày tấm phổ biến 6–9mm Tùy hệ vách và số lớp tấm
Độ cứng bề mặt Khá cứng, chịu va chạm tốt hơn ở cùng cấu tạo phù hợp Bề mặt nhẹ, dễ hoàn thiện nhưng cần gia cường tại vị trí chịu lực
Khả năng chịu ẩm Phù hợp hơn với khu vực ẩm Phụ thuộc loại tấm chịu ẩm và lớp hoàn thiện
Khả năng cách âm Phụ thuộc khung, số lớp tấm và vật liệu chèn Có thể đạt hiệu quả tốt khi dùng vách hai mặt và bông cách âm
Thi công Cắt tấm tạo bụi, trọng lượng lớn hơn Cắt và nâng tấm dễ hơn
Hoàn thiện Sơn, ốp vật liệu theo cấu tạo phù hợp Bả sơn thuận tiện, bề mặt phẳng

Vách thạch cao phù hợp với không gian nội thất khô, cần thi công nhanh và bề mặt sơn đẹp. Vách Cemboard phù hợp hơn với nhà vệ sinh, khu giặt, nhà kho nhẹ hoặc khu vực cần bề mặt cứng và ổn định trong môi trường ẩm.

Khi so sánh giá, cần xác định rõ vách một mặt hay hai mặt, có bông cách âm hay không và đã gồm sơn hoàn thiện chưa.

Tấm Cemboard Và Ván Ép, MDF

Ván ép và MDF thường được dùng trong nội thất, làm vách trang trí, sàn tạm, mặt bàn hoặc đồ gỗ. Cemboard lại thiên về các hạng mục xây dựng cần độ ổn định, chịu ẩm và hạn chế mối mọt.

Tiêu chí Tấm Cemboard Ván ép MDF
Độ ổn định khi gặp ẩm Tốt hơn nếu lắp đặt và bảo vệ đúng Phụ thuộc loại keo và cấp độ chống ẩm MDF thường dễ trương nở nếu ngấm nước
Mối mọt Không phải nguồn thức ăn của mối Có thể bị mối mọt Có thể bị mối mọt
Độ cứng Phù hợp làm vách, mái và sàn theo đúng độ dày Khá linh hoạt, dễ uốn hơn Bề mặt phẳng nhưng khả năng chịu lực phụ thuộc độ dày và cốt
Trọng lượng Khá nặng Nhẹ hơn Tùy loại, thường dễ xử lý hơn Cemboard
Cắt và thi công Cần lưỡi cắt phù hợp, có bụi xi măng Dễ cắt và bắt vít Dễ gia công nội thất
Hoàn thiện Sơn, chống thấm, lát hoặc ốp phủ Sơn, phủ veneer, laminate Phủ Melamine, laminate, sơn
Chi phí ban đầu Có thể cao hơn một số loại ván phổ thông Phụ thuộc loại gỗ và chất lượng Dễ tiếp cận ở nhóm nội thất phổ thông
Tuổi thọ trong môi trường ẩm Thường ổn định hơn Giảm nếu mép ván ngấm nước Dễ hỏng nếu chống ẩm không tốt

Nếu cần làm tủ, bàn, vách trang trí trong phòng khô, MDF hoặc ván ép dễ gia công và có nhiều bề mặt hoàn thiện hơn. Nếu làm vách khu vực ẩm, sàn gác, nhà khung thép hoặc hạng mục có nguy cơ mối mọt, Cemboard thường phù hợp hơn.

Không nên chỉ so giá một tấm. Ván MDF có thể rẻ và dễ thi công hơn, nhưng nếu dùng sai môi trường, chi phí sửa chữa hoặc thay mới sau này có thể cao. Ngược lại, dùng Cemboard cho đồ nội thất cần gia công tinh cũng không phải lựa chọn thuận tiện.

Sàn Cemboard Và Sàn Bê Tông Truyền Thống

Sàn Cemboard và sàn bê tông cốt thép khác nhau ngay từ nguyên lý kết cấu. Sàn bê tông là hệ kết cấu liền khối gồm thép, cốp pha và bê tông. Sàn Cemboard là hệ khô, trong đó tấm được đặt trên dầm và xà thép chịu lực.

Tiêu chí Sàn Cemboard Sàn bê tông cốt thép
Trọng lượng Nhẹ hơn, phù hợp công trình cần giảm tải Nặng hơn, tải truyền xuống móng và kết cấu lớn
Thời gian thi công Nhanh, ít công đoạn ướt Cần lắp cốp pha, cốt thép, đổ và chờ bê tông đạt cường độ
Kết cấu Phụ thuộc nhiều vào dầm, xà và liên kết tấm Liền khối, độ cứng cao khi thiết kế và thi công đúng
Độ rung Có thể xuất hiện nếu khung thưa hoặc tiết diện nhỏ Thường đầm và ít rung hơn
Khả năng chống nước Cần xử lý mối nối và chống thấm riêng Vẫn cần chống thấm tại khu vực ướt
Cải tạo sau này Dễ tháo, thay tấm hoặc điều chỉnh cục bộ Khó cắt phá, sửa đổi tốn công
Mặt bằng thi công Phù hợp nhà đang sử dụng, hẻm nhỏ, cải tạo Cần không gian tập kết thép, cát đá, cốp pha
Chi phí Phụ thuộc nhiều vào lượng thép và lớp hoàn thiện Phụ thuộc kết cấu, cốp pha, bê tông, thép và điều kiện thi công

Sàn Cemboard phù hợp với gác lửng, nhà khung thép, nhà trọ, công trình cải tạo và những vị trí không thuận tiện đổ bê tông. Thời gian thi công ngắn, sau khi hoàn thiện hệ khung có thể lắp tấm và triển khai lớp lát khá nhanh.

Sàn bê tông truyền thống phù hợp với nhà xây mới, công trình cần độ cứng cao, khẩu độ lớn hoặc đã được tính đồng bộ từ móng, cột và dầm. Đây vẫn là giải pháp phổ biến cho nhà ở lâu dài, tầng chịu tải lớn và khu vực cần kết cấu liền khối.

Không thể kết luận sàn Cemboard luôn rẻ hơn bê tông. Với mặt bằng nhỏ, khung thép phức tạp hoặc phải gia cố nhà cũ, giá hệ sàn Cemboard có thể tăng đáng kể. Điểm mạnh chính của giải pháp này nằm ở khả năng giảm tải và thi công nhanh.

Sàn Cemboard Và Bê Tông Nhẹ

“Bê tông nhẹ” là tên gọi chung cho nhiều hệ vật liệu như bê tông cốt liệu nhẹ, tấm bê tông đúc sẵn hoặc các cấu kiện sàn lắp ghép. Vì vậy, khi so sánh cần xác định đúng loại sản phẩm và cấu tạo mà công trình dự kiến sử dụng.

Tiêu chí Sàn Cemboard Sàn bê tông nhẹ
Tải trọng bản thân Thấp, phụ thuộc tấm và hệ khung thép Nhẹ hơn bê tông thường nhưng thường nặng hơn hệ tấm khô
Độ cứng bề mặt Phụ thuộc độ dày tấm và khoảng cách xà Thường có cảm giác đầm hơn nếu cấu tạo đúng
Thi công Lắp khung, đặt tấm và bắt vít Tùy hệ đúc tại chỗ hoặc tấm lắp ghép
Công đoạn ướt Ít Có thể vẫn cần vữa, bê tông bù hoặc lớp topping
Chống rung Cần thiết kế khung hợp lý Thường có lợi thế hơn nhờ khối lượng và cấu tạo đặc
Hoàn thiện Sàn nhựa, gỗ, thảm hoặc gạch theo cấu tạo Có thể cán nền, lát gạch, gỗ hoặc vật liệu khác
Khả năng sửa đổi Dễ tháo mở từng khu vực Khó thay đổi hơn sau khi hoàn thiện
Phù hợp Nhà cải tạo, gác lửng, nhà khung thép Nhà mới hoặc công trình cần mặt sàn cứng nhưng vẫn muốn giảm tải

Sàn Cemboard thường có lợi thế khi cần thi công nhanh, hạn chế nước và đưa vật tư vào công trình khó. Bê tông nhẹ phù hợp khi chủ đầu tư muốn mặt sàn có độ cứng gần với sàn bê tông, nhưng cần giảm một phần tải trọng.

Về chi phí, phải so sánh trên cùng cấu tạo hoàn thiện. Với Cemboard, cần tính cả khung thép, tấm, vít, nhân công và lớp lát. Với bê tông nhẹ, cần tính cấu kiện, thép hoặc dầm đỡ, lớp liên kết, vữa bù, chống thấm và hoàn thiện. Chỉ so giá tấm Cemboard với giá một mét khối bê tông nhẹ sẽ không phản ánh đúng tổng chi phí.

Khi Nào Nên Dùng Cemboard?

Cemboard là lựa chọn hợp lý khi công trình có một hoặc nhiều điều kiện sau:

  • Cần thi công khô, hạn chế trộn vữa và đổ bê tông tại chỗ.
  • Cần giảm tải cho nhà cũ, móng hoặc kết cấu hiện hữu.
  • Làm gác lửng, nâng tầng nhẹ hoặc mở rộng diện tích sử dụng.
  • Thi công nhà khung thép, nhà tiền chế, nhà trọ hoặc văn phòng lắp ghép.
  • Mặt bằng trong hẻm nhỏ, khó đưa bê tông và vật tư nặng vào.
  • Cần rút ngắn thời gian thi công.
  • Muốn dễ tháo dỡ, thay đổi hoặc sửa chữa sau này.
  • Làm trần, vách hoặc mái tại khu vực có độ ẩm cao.

Cemboard không phải lựa chọn tối ưu cho mọi công trình. Những hạng mục chịu tải lớn, có máy móc nặng, khẩu độ rộng hoặc yêu cầu độ cứng cao cần được thiết kế kết cấu riêng. Trong các trường hợp đó, bê tông cốt thép hoặc hệ sàn kỹ thuật khác có thể phù hợp hơn.

Khi quyết định, nên so sánh tổng chi phí hoàn thiện trên mỗi mét vuông, thời gian thi công, tải trọng đưa lên công trình và khả năng sử dụng lâu dài. Giá tấm Cemboard thấp hay cao chỉ là một phần; hiệu quả cuối cùng phụ thuộc vào việc chọn đúng độ dày, làm đúng hệ khung và sử dụng vật liệu đúng vị trí.

gia tam cemboard nha xanh 126

Kinh Nghiệm Nhận Báo Giá Cemboard Chính Xác

Muốn nhận báo giá Cemboard sát với nhu cầu thực tế, người mua cần cung cấp đủ thông tin về hạng mục, diện tích, độ dày, thương hiệu và địa điểm giao hàng. Chỉ hỏi chung “giá tấm Cemboard bao nhiêu” thường chỉ nhận được đơn giá tại kho, chưa phản ánh đúng số lượng cần mua, chi phí vận chuyển và các vật tư đi kèm.

Với công trình trần, vách, mái hoặc sàn, báo giá càng rõ ngay từ đầu thì càng dễ dự toán tổng chi phí và hạn chế phát sinh khi giao hàng, lắp đặt.

Cung Cấp Đúng Diện Tích Và Hạng Mục

Trước khi yêu cầu báo giá, cần xác định tấm Cemboard được dùng làm trần, vách, lót mái hay lót sàn. Mỗi hạng mục sử dụng độ dày và cấu tạo khác nhau nên không thể áp dụng cùng một đơn giá.

Diện tích cũng cần được đo đúng cách:

  • Trần và sàn tính theo chiều dài nhân chiều rộng.
  • Vách tính theo chiều dài nhân chiều cao.
  • Vách hai mặt phải nói rõ diện tích đang tính là một mặt hay tổng cả hai mặt.
  • Khu vực có cửa đi, cửa sổ hoặc ô kỹ thuật cần ghi rõ để tính hao hụt.

Chẳng hạn, vách dài 10m, cao 3m có diện tích hình học là 30m². Nếu đóng Cemboard cả hai phía thì tổng diện tích tấm cần dùng là khoảng 60m², chưa cộng hao hụt. Việc nói rõ ngay từ đầu sẽ tránh tình trạng báo giá thiếu gần một nửa số tấm.

Xác Định Độ Dày Và Thương Hiệu

Giá tấm Cemboard thay đổi theo độ dày và thương hiệu. Tấm 4mm làm trần có giá khác hoàn toàn loại 16mm hoặc 18mm dùng lót sàn. Trong cùng một độ dày, SCG Smartboard và Allybuild cũng có mức giá khác nhau.

Khi hỏi giá, nên ghi rõ:

  • Độ dày dự kiến.
  • Kích thước khổ lớn hay khổ nhỏ.
  • Thương hiệu cần mua.
  • Hạng mục sử dụng.
  • Yêu cầu theo bản vẽ hoặc hồ sơ vật tư nếu có.

Trường hợp chưa biết nên dùng tấm dày bao nhiêu, cần cung cấp công năng và cấu tạo dự kiến để được tư vấn. Không nên tự chọn loại mỏng hơn chỉ vì giá thấp, đặc biệt với sàn và vách cần độ cứng cao.

Nếu hồ sơ công trình đã chỉ định SCG Smartboard hoặc một quy cách cụ thể, cần báo đúng thông tin đó. Việc thay thế sang thương hiệu khác phải được chủ đầu tư, nhà thầu hoặc đơn vị giám sát chấp thuận.

Kiểm Tra Giá Đã Gồm VAT Chưa

Khi so sánh bảng giá tấm Cemboard giữa các nhà cung cấp, cần hỏi rõ đơn giá đã gồm VAT hay chưa. Một báo giá thấp hơn nhưng chưa cộng thuế có thể không còn chênh lệch nhiều sau khi xuất hóa đơn.

Bảng giá trong bài này là giá tấm Cemboard tại kho Nhà Xanh và đã gồm VAT. Tuy nhiên, khách hàng vẫn nên xác nhận lại khi đặt hàng vì giá có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng và chương trình bán hàng.

Ngoài VAT, cần kiểm tra thêm:

  • Giá có áp dụng cho hàng có sẵn không.
  • Đơn giá tính theo tấm hay theo m².
  • Có yêu cầu số lượng mua tối thiểu không.
  • Giá đã gồm phí đóng gói hoặc bốc hàng tại kho chưa.
  • Hóa đơn ghi đúng tên sản phẩm, độ dày và số lượng không.

Hỏi Rõ Chi Phí Vận Chuyển Và Bốc Xếp

Giá tại kho không đồng nghĩa với giá giao tận vị trí thi công. Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào số lượng tấm, trọng lượng hàng, quãng đường, loại xe và điều kiện đường vào công trình.

Khách hàng nên cung cấp trước:

  • Địa chỉ giao hàng cụ thể.
  • Đường lớn hay hẻm nhỏ.
  • Xe tải có vào tận nơi được không.
  • Khoảng cách từ chỗ xe dừng đến vị trí tập kết.
  • Giao ở tầng trệt hay cần chuyển lên tầng cao.
  • Công trình có người hỗ trợ nhận và bốc hàng không.

Tấm Cemboard khổ lớn, nhất là loại 14–20mm, khá nặng và khó xoay trở trong cầu thang hẹp. Một số công trình phải trung chuyển bằng xe nhỏ hoặc dùng thêm nhân công khiêng tấm vào sâu bên trong. Những khoản này cần thống nhất trước khi chốt đơn.

Phân Biệt Giá Tấm Với Giá Thi Công Hoàn Thiện

Đây là nội dung dễ nhầm nhất khi nhận báo giá Cemboard. Giá tấm chỉ là tiền vật liệu tấm xi măng, chưa gồm hệ khung và các phần việc thi công.

Một báo giá hoàn thiện có thể gồm:

  • Tấm Cemboard.
  • Khung thép hoặc khung mạ kẽm.
  • Vít và vật tư liên kết.
  • Keo, băng xử lý mối nối.
  • Nhân công lắp đặt.
  • Bả và sơn.
  • Chống thấm.
  • Sàn nhựa, sàn gỗ hoặc gạch hoàn thiện.
  • Vận chuyển và bốc xếp.

Khi so sánh hai báo giá, cần đưa chúng về cùng phạm vi công việc. Không nên so giá tấm tại kho với giá trọn gói đã có khung, nhân công và sơn. Với vách, phải kiểm tra đơn giá tính một mặt hay hai mặt. Với sàn, cần hỏi rõ quy cách thép, khoảng cách xà và lớp hoàn thiện phía trên.

Kiểm Tra Quy Cách Và Tem Sản Phẩm Khi Nhận Hàng

Khi nhận tấm Cemboard, nên kiểm tra hàng trước khi ký xác nhận. Các thông tin cần đối chiếu gồm:

  • Đúng thương hiệu đã đặt.
  • Đúng độ dày.
  • Đúng kích thước khổ tấm.
  • Đủ số lượng.
  • Tem, chữ in hoặc dấu hiệu nhận diện sản phẩm rõ ràng.
  • Tấm không nứt, gãy hoặc sứt cạnh quá nhiều.
  • Bề mặt không bị ngâm nước, bám bẩn hoặc cong vênh bất thường.

Tấm nên được đặt nằm ngang trên đà kê phẳng, không xếp trực tiếp xuống nền đất hoặc nền ẩm. Nếu chưa thi công ngay, cần che chắn nhưng vẫn giữ khu vực lưu trữ thông thoáng.

Đối với đơn hàng công trình, nên đối chiếu phiếu giao hàng với báo giá và hóa đơn. Việc kiểm tra ngay lúc nhận giúp xử lý nhanh nếu giao sai độ dày, thiếu số lượng hoặc tấm bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.

Mẫu Thông Tin Yêu Cầu Báo Giá Cemboard

Khách hàng có thể gửi thông tin theo mẫu dưới đây để Nhà Xanh tính số lượng và báo giá nhanh hơn:

Hạng mục: Làm sàn gác lửng
Diện tích: 40m²
Độ dày dự kiến: 16mm
Thương hiệu: Cần báo giá SCG Smartboard và Allybuild để so sánh
Kích thước tấm: Khổ lớn 1220×2440mm
Địa chỉ giao hàng: Phường Đông Hưng Thuận, TP.HCM
Số lượng dự kiến: Nhờ tính theo diện tích và hao hụt
Điều kiện giao hàng: Đường xe tải vào được, giao tầng trệt, có người hỗ trợ nhận hàng
Nhu cầu báo giá: Giá tấm, phí vận chuyển và phụ kiện bắt tấm

Với vách, nên bổ sung thông tin làm một mặt hay hai mặt, chiều cao vách và có cần vật liệu cách âm hay không. Với sàn, cần cho biết công trình đã có khung hay cần báo cả hệ khung chịu lực. Với mái và khu vực ẩm, nên nói rõ có yêu cầu chống thấm hoặc lớp hoàn thiện phía trên.

Cung cấp đầy đủ các thông tin này giúp báo giá tấm Cemboard sát hơn với nhu cầu, đồng thời hạn chế thay đổi số lượng, chi phí giao hàng và vật tư trong quá trình thi công.

danh gia tam cemboard nha

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Giá Tấm Cemboard

Giá tấm Cemboard là chủ đề được quan tâm nhiều khi khách hàng chuẩn bị thi công sàn gác lửng, vách ngăn, trần hoặc mái nhẹ. Mỗi công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau, vì vậy việc nắm rõ giá theo độ dày – thương hiệu – khổ tấm và chi phí giao hàng sẽ giúp chủ nhà, nhà thầu và kỹ sư dự toán chính xác, tránh phát sinh không cần thiết. Phần FAQ dưới đây tổng hợp những câu hỏi thực tế nhất mà Nhà Xanh nhận được trong quá trình tư vấn và giao vật tư.

Giá Tấm Cemboard Hiện Nay Bao Nhiêu Một Tấm?

Giá tấm Cemboard năm 2026 tại Nhà Xanh hiện dao động khoảng 125.000–690.000 đồng/tấm, tùy độ dày, kích thước và thương hiệu. Tấm mỏng 3.5–4.5mm làm trần có giá thấp hơn; nhóm 6–9mm làm vách nằm ở mức trung bình; tấm 14–20mm dùng lót sàn và làm gác lửng có giá cao hơn. Khi so sánh, nên kiểm tra cả giá theo tấm, diện tích sử dụng và chi phí vận chuyển.

Giá Tấm Cemboard Đã Gồm VAT Chưa?

Bảng giá tấm Cemboard trong bài là giá bán tại kho Nhà Xanh ở TP.HCM và đã bao gồm VAT. Mức giá này chưa gồm vận chuyển đến công trình, bốc xếp, khung xương, vít, keo xử lý mối nối và nhân công lắp đặt. Với đơn hàng số lượng lớn hoặc cần xuất hóa đơn theo thông tin riêng, khách hàng nên xác nhận lại giá và điều kiện giao hàng tại thời điểm đặt mua để tránh chênh lệch.

Một Tấm Cemboard Có Bao Nhiêu Mét Vuông?

Tấm Cemboard khổ lớn 1220×2440mm có diện tích 2,9768m², thường làm tròn thành khoảng 2,98m²/tấm. Tấm khổ nhỏ 1000×2000mm có diện tích đúng 2m²/tấm. Diện tích này là diện tích danh nghĩa của tấm nguyên, chưa trừ phần hao hụt do cắt ghép. Khi tính số lượng vật tư, cần cộng thêm khoảng hao hụt phù hợp với mặt bằng rồi làm tròn lên theo số tấm nguyên.

Tấm Cemboard 16mm Giá Bao Nhiêu?

Giá tấm Cemboard 16mm khổ lớn 1220×2440mm hiện là 415.000 đồng/tấm đối với Allybuild và 510.000 đồng/tấm đối với SCG Smartboard. Giá quy đổi tương ứng khoảng 139.000 đồng/m² và 171.000 đồng/m². Với tấm Allybuild 16mm khổ nhỏ 1000×2000mm, giá hiện là 310.000 đồng/tấm, tương đương 155.000 đồng/m². Mức giá chưa gồm khung, vít, vận chuyển và nhân công.

Tấm Cemboard 18mm Và 20mm Giá Bao Nhiêu?

Tấm Allybuild 18mm khổ lớn có giá 460.000 đồng/tấm, còn SCG Smartboard 18mm là 615.000 đồng/tấm. Với loại 20mm, Allybuild có giá 530.000 đồng/tấm và SCG Smartboard có giá 690.000 đồng/tấm. Tấm Allybuild 18mm khổ nhỏ 1000×2000mm hiện có giá 350.000 đồng/tấm. Đây là giá vật tư tại kho, chưa tính hệ khung chịu lực và lớp hoàn thiện sàn.

Làm Sàn Gác Lửng Nên Dùng Tấm Dày Bao Nhiêu?

Sàn gác lửng dân dụng thường dùng tấm Cemboard dày khoảng 14–20mm. Trong đó, 16mm và 18mm là hai lựa chọn khá phổ biến cho nhà ở, phòng ngủ, nhà trọ và văn phòng nhỏ. Tấm 20mm được cân nhắc khi cần tăng độ cứng bề mặt. Tuy nhiên, độ dày tấm phải đi cùng hệ dầm, khoảng cách xà và cách liên kết phù hợp. Không nên chọn tấm chỉ dựa vào giá hoặc độ dày.

Tấm Cemboard Có Dùng Ngoài Trời Được Không?

Tấm Cemboard có thể dùng cho vách ngoài trời có mái che, diềm mái, trần mái hiên và một số hạng mục bao che phù hợp. Tuy nhiên, tấm chịu ẩm không đồng nghĩa với toàn bộ hệ vách hoặc mái đã chống thấm. Khi dùng ngoài trời, cần xử lý kỹ mép cắt, đầu vít, khe nối, chân vách và lớp sơn bảo vệ. Vị trí tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng phải có cấu tạo chống thấm và hệ khung đúng kỹ thuật.

SCG Smartboard Và Allybuild Loại Nào Tốt Hơn?

SCG Smartboard và Allybuild đều có thể dùng cho trần, vách, mái và sàn nếu chọn đúng độ dày và thi công đúng hệ khung. SCG có dải độ dày rộng, gồm cả nhóm tấm mỏng làm trần, phù hợp với công trình yêu cầu rõ thương hiệu. Allybuild có giá dễ tiếp cận hơn và nhiều lựa chọn cho vách, mái, sàn. Nên chọn theo hồ sơ công trình, ngân sách, quy cách có sẵn và yêu cầu của chủ đầu tư.

Mua Tấm Cemboard Số Lượng Lớn Có Được Giảm Giá Không?

Khách mua tấm Cemboard số lượng lớn, nhà thầu, đại lý hoặc công trình thường có chính sách giá riêng. Mức chiết khấu phụ thuộc vào thương hiệu, độ dày, tổng số lượng, tình trạng hàng và địa điểm giao. Để nhận báo giá sát nhất, nên gửi rõ số lượng từng loại tấm, kích thước, địa chỉ giao hàng và thời gian cần nhận. Đơn hàng đủ lớn cũng giúp tối ưu chi phí vận chuyển và bốc xếp trên mỗi tấm.

Giá Cemboard Có Bao Gồm Khung Và Nhân Công Không?

Giá tấm Cemboard trong bảng chỉ gồm riêng phần tấm xi măng tại kho, chưa bao gồm khung xương, vít, keo xử lý mối nối, vận chuyển và nhân công. Giá thi công hoàn thiện theo m² sẽ cao hơn vì còn tùy hạng mục trần, vách, mái hay sàn. Khi nhận báo giá, cần hỏi rõ đã gồm những phần nào, khung dùng quy cách gì, vách tính một mặt hay hai mặt và có bao gồm sơn hoặc lớp lát sàn hay chưa.

gia tam cemboard nha xanh 1

Mua Tấm Cemboard Chính Hãng Tại Nhà Xanh TP.HCM

Nhà Xanh là địa chỉ cung cấp tấm Cemboard tại TP.HCM cho nhà ở, nhà trọ, công trình cải tạo, nhà khung thép và các đội thi công chuyên nghiệp. Khách hàng có thể chọn sản phẩm theo đúng độ dày, kích thước, thương hiệu và hạng mục sử dụng, từ tấm mỏng làm trần đến tấm dày dùng lót sàn, làm gác lửng.

Bảng giá tấm Cemboard được niêm yết rõ theo từng quy cách để người mua dễ so sánh trước khi đặt hàng. Với công trình cần số lượng lớn, Nhà Xanh hỗ trợ tính số tấm, tỷ lệ hao hụt, phụ kiện và chi phí giao hàng theo địa chỉ thực tế.

Đầy Đủ Độ Dày Và Quy Cách

Nhà Xanh hiện cung cấp tấm Cemboard khổ lớn 1220×2440mm với nhiều độ dày từ 3.5mm đến 20mm. Nhóm 3.5–4.5mm phù hợp làm trần; 6–9mm dùng làm vách; 10–12mm thường dùng lót mái; còn 14–20mm được lựa chọn cho sàn, gác lửng và nhà khung thép.

Ngoài khổ lớn, kho còn có tấm 1000×2000mm ở một số độ dày như 14mm, 15mm, 16mm và 18mm. Khổ nhỏ phù hợp với nhà trong hẻm, công trình có cầu thang hẹp hoặc khu vực khó đưa tấm nguyên khổ lớn vào thi công.

Tình trạng hàng có thể thay đổi theo từng thời điểm, vì vậy đơn hàng công trình nên kiểm tra tồn kho trước khi chốt số lượng.

Phân Phối SCG Smartboard Và Allybuild

Hai dòng sản phẩm chính tại Nhà Xanh là SCG Smartboard Thái Lan và Allybuild Việt Nam. SCG Smartboard có dải độ dày rộng, gồm cả tấm mỏng làm trần và tấm dày làm sàn. Allybuild có nhiều lựa chọn cho vách, mái và sàn, đồng thời có mức giá phù hợp với các công trình cần kiểm soát ngân sách.

Nhà Xanh báo đúng tên thương hiệu, độ dày và kích thước trên từng đơn hàng. Khách có hồ sơ vật tư hoặc yêu cầu cụ thể từ chủ đầu tư nên gửi trước để chọn đúng sản phẩm.

Báo Giá Rõ Theo Tấm Và Mét Vuông

Giá tấm Cemboard tại Nhà Xanh được báo theo tấm và có thể quy đổi sang m² để khách hàng dễ dự toán. Bảng giá trong bài đã gồm VAT tại kho TP.HCM.

Các khoản được tách rõ gồm:

  • Giá vật tư theo từng độ dày và thương hiệu.
  • Giá quy đổi theo m².
  • Phí vận chuyển theo địa chỉ giao hàng.
  • Giá phụ kiện như vít và vật tư xử lý mối nối.
  • Giá dành cho đơn hàng công trình hoặc số lượng lớn.

Giá tại kho chưa mặc định bao gồm bốc xếp vào sâu trong công trình, chuyển lên tầng cao, khung xương và nhân công lắp đặt.

Chính Sách Giá Cho Nhà Thầu Và Công Trình

Nhà thầu, đội thợ, đại lý và khách mua số lượng lớn được báo giá theo từng đơn hàng thực tế. Mức chiết khấu phụ thuộc vào thương hiệu, độ dày, tổng số lượng và địa điểm giao.

Nhà Xanh hỗ trợ tính số tấm theo diện tích, cộng hao hụt hợp lý và dự trù các phụ kiện cần thiết. Với đơn hàng gồm nhiều độ dày, báo giá sẽ được tách riêng từng sản phẩm để dễ kiểm tra và đối chiếu khi giao nhận.

Giao Tấm Cemboard Tại TP.HCM Và Các Tỉnh

Nhà Xanh giao tấm Cemboard tại các quận, huyện thuộc TP.HCM và hỗ trợ vận chuyển đến Bình Dương, Tây Ninh cùng các khu vực lân cận theo tuyến xe phù hợp. Đơn hàng đi tỉnh được báo riêng theo số lượng, trọng lượng, quãng đường và điều kiện giao nhận.

Công trình trong hẻm nhỏ, cần trung chuyển hoặc đưa tấm lên tầng cao nên cung cấp thông tin trước để tính đúng loại xe và chi phí bốc xếp.

Thông Tin Liên Hệ Tổng Kho Nhà Xanh

Để nhận báo giá sát với nhu cầu, khách hàng chỉ cần gửi diện tích, hạng mục cần làm, độ dày dự kiến, thương hiệu muốn chọn và địa điểm giao hàng. Nhà Xanh sẽ hỗ trợ tính số lượng tấm, hao hụt, phụ kiện và báo giá tấm Cemboard theo số lượng thực tế của công trình.

  • Địa chỉ : R23 Dương Thị Giang, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM

  • Hotline/Zalo tư vấn – đặt hàng: 0902 890510 – 0347 546889

  • Thời gian làm việc: Từ 8h00 đến 17h30 (từ Thứ 2 đến Thứ 7, nghỉ Chủ nhật)

Nhà Xanh cung cấp tấm Cemboard Thái Lan và Việt Nam chính hãng, hỗ trợ báo giá nhanh, giao hàng tận nơi và tư vấn kỹ thuật rõ ràng cho từng hạng mục thi công.

mua tam cemboard tai tphcm

Bài viết liên quan