(Cập nhật lần cuối: 09/09/2026)
Bảng Giá Tấm Cemboard 2026 Cập Nhật Mới Nhất Tại TP.HCM
Giá tấm Cemboard tại Nhà Xanh được phân theo độ dày, kích thước, thương hiệu và ứng dụng để người mua dễ so sánh trước khi chọn vật tư. Hai quy cách phổ biến hiện nay gồm:
- Tấm Cemboard 1.220 × 2.440 mm: diện tích khoảng 2,98 m²/tấm, phù hợp với sàn, vách và công trình diện tích lớn cần giảm số lượng mối nối.
- Tấm Cemboard 1.000 × 2.000 mm: diện tích 2 m²/tấm, thuận tiện vận chuyển vào nhà phố, hẻm nhỏ, tầng cao hoặc khu vực thi công chật.
Bảng giá Cemboard dưới đây gồm hai thương hiệu Nhà Xanh đang cung cấp là Allybuild Việt Nam và SCG Smartboard Thái Lan. Ngoài giá bán theo tấm, mỗi quy cách được quy đổi sang giá tấm Cemboard theo m² để chủ nhà, đội thợ và nhà thầu dễ tính chi phí vật liệu cho từng hạng mục.
Giá Cemboard/m² = Giá một tấm ÷ Diện tích tấm
Trong đó, tấm khổ 1,22 × 2,44 m được tính trên diện tích 2,9768 m², còn khổ 1 × 2 m được tính trên 2 m².
Giá quy đổi theo mét vuông chỉ tính phần tấm xi măng Cemboard, chưa bao gồm hao hụt cắt ghép, khung xương, vít, keo xử lý mối nối, lớp hoàn thiện, vận chuyển, bốc xếp và nhân công lắp đặt. Vì vậy, khi dự toán công trình nên xem đồng thời giá theo tấm, giá theo m² và tổng chi phí hệ hoàn thiện thay vì chỉ so sánh đơn giá vật liệu.
=> Xem ngay:Tấm Cemboard Lót Sàn Làm Vách Trần: Nên Chọn Loại Nào?

Bảng Giá Tấm Cemboard Thái Lan – Việt Nam Theo Từng Ứng Dụng
Giá tấm Cemboard 2026 được phân theo độ dày, kích thước, thương hiệu và mục đích sử dụng để người mua dễ chọn đúng vật tư cho từng hạng mục. Hai quy cách phổ biến hiện nay là 1.220 × 2.440 mm, diện tích 2,9768 m²/tấm và 1.000 × 2.000 mm, diện tích 2 m²/tấm.
Tùy độ dày, tấm Cemboard được sử dụng cho các nhóm công việc khác nhau như làm trần, làm vách, lót mái và lót sàn chịu lực. Vì vậy, khi xem bảng giá, không nên chỉ so sánh giá một tấm mà cần đối chiếu đồng thời độ dày, diện tích phủ, giá quy đổi theo m² và hạng mục thi công.
Nhà Xanh hiện cung cấp hai dòng chính gồm tấm Cemboard Allybuild Việt Nam và SCG Smartboard Thái Lan. Cùng một độ dày, giá giữa hai thương hiệu có thể chênh lệch do khác quy cách, trọng lượng, nguồn gốc và chính sách bán hàng từng thời điểm.
Để chọn đúng, có thể tham khảo nhanh theo nhóm ứng dụng:
- 3,5–4,5 mm: làm trần, trần chịu ẩm.
- 6–9 mm: làm vách ngăn, tường nhẹ.
- 10–12 mm: lót mái, mái nhẹ.
- 14–20 mm: lót sàn, làm gác lửng và sàn khung thép.
Bảng dưới đây giúp so sánh trực tiếp giá tấm Cemboard Thái Lan và Việt Nam theo từng độ dày, đồng thời cho biết quy cách và ứng dụng phù hợp. Với các hạng mục sàn và mái, nên tính thêm hệ khung, khoảng cách thanh đỡ, phụ kiện và tải trọng sử dụng để dự toán sát chi phí thực tế hơn.
Bảng Giá Tấm Cemboard Khổ Lớn 1220 × 2440mm
Tấm Cemboard khổ 1220 × 2440mm có diện tích chính xác 2,9768m²/tấm, thường làm tròn 2,98m²/tấm khi tính vật tư. Đây là quy cách phổ biến cho các hạng mục làm trần, vách ngăn, lót mái và lót sàn chịu lực.
Bảng dưới đây cập nhật giá tấm Cemboard SCG Smartboard Thái Lan và Allybuild Việt Nam theo từng độ dày, đồng thời quy đổi sang giá/m² để dễ so sánh và dự toán chi phí.
| Sản phẩm | Ứng dụng | Kích thước | Giá/tấm | Giá quy đổi/m² |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard | Làm trần | 1220 × 2440mm | 125.000 | ≈42.000 |
| Tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard | Làm trần | 1220 × 2440mm | 150.000 | ≈50.000 |
| Tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard | Làm trần | 1220 × 2440mm | 160.000 | ≈54.000 |
| Tấm Cemboard 6mm Allybuild | Làm vách | 1220 × 2440mm | 185.000 | ≈62.000 |
| Tấm Cemboard 6mm SCG Smartboard | Làm vách | 1220 × 2440mm | 210.000 | ≈71.000 |
| Tấm Cemboard 8mm Allybuild | Làm vách | 1220 × 2440mm | 245.000 | ≈82.000 |
| Tấm Cemboard 8mm SCG Smartboard | Làm vách | 1220 × 2440mm | 280.000 | ≈94.000 |
| Tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard | Làm vách | 1220 × 2440mm | 325.000 | ≈109.000 |
| Tấm Cemboard 10mm Allybuild | Lót mái | 1220 × 2440mm | 290.000 | ≈97.000 |
| Tấm Cemboard 10mm SCG Smartboard | Lót mái | 1220 × 2440mm | 360.000 | ≈121.000 |
| Tấm Cemboard 12mm Allybuild | Lót mái | 1220 × 2440mm | 345.000 | ≈116.000 |
| Tấm Cemboard 12mm SCG Smartboard | Lót mái | 1220 × 2440mm | 430.000 | ≈144.000 |
| Tấm Cemboard 14mm Allybuild | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 390.000 | ≈131.000 |
| Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 465.000 | ≈156.000 |
| Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 480.000 | ≈161.000 |
| Tấm Cemboard 16mm Allybuild | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 415.000 | ≈139.000 |
| Tấm Cemboard 16mm SCG Smartboard | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 510.000 | ≈171.000 |
| Tấm Cemboard 18mm Allybuild | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 460.000 | ≈155.000 |
| Tấm Cemboard 18mm SCG Smartboard | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 615.000 | ≈207.000 |
| Tấm Cemboard 20mm Allybuild | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 530.000 | ≈178.000 |
| Tấm Cemboard 20mm SCG Smartboard | Lót sàn | 1220 × 2440mm | 690.000 | ≈232.000 |
Qua bảng giá có thể thấy, tấm Cemboard khổ 1220 × 2440mm có giá từ khoảng 125.000–690.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 42.000–232.000 Vnđ/m² tùy độ dày và thương hiệu.
Nhóm 3,5–4,5mm chủ yếu dùng làm trần; 6–9mm phù hợp làm vách; 10–12mm thường dùng lót mái; còn 14–20mm là nhóm tấm Cemboard lót sàn, làm gác lửng và sàn khung thép.
Lưu ý: Giá quy đổi/m² được tính theo diện tích 2,9768m²/tấm và làm tròn để dễ tham khảo. Giá vật liệu chưa bao gồm khung xương, vít, keo xử lý mối nối, vận chuyển, bốc xếp và nhân công thi công.
CÁC LOẠI TẤM CEMBOARDXem tất cả
Bảng Giá Tấm Cemboard Khổ Nhỏ 1000 × 2000mm
Tấm Cemboard khổ nhỏ 1000 × 2000mm có diện tích 2m²/tấm, phù hợp với nhà phố trong hẻm, công trình cải tạo, tầng cao hoặc khu vực khó vận chuyển tấm khổ lớn 1220 × 2440mm. Dòng này chủ yếu được dùng lót sàn, làm gác lửng và sàn khung thép, đặc biệt ở những mặt bằng cần tấm dễ khiêng, dễ xoay trở và thi công linh hoạt.
| Sản phẩm | Ứng dụng | Diện tích | Giá/tấm | Giá/m² |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 14mm Allybuild khổ nhỏ | Lót sàn | 2m² | 280.000 | 140.000 |
| Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard khổ nhỏ | Lót sàn | 2m² | 340.000 | 170.000 |
| Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard khổ nhỏ | Lót sàn | 2m² | 350.000 | 175.000 |
| Tấm Cemboard 16mm Allybuild khổ nhỏ | Lót sàn | 2m² | 310.000 | 155.000 |
| Tấm Cemboard 18mm Allybuild khổ nhỏ | Lót sàn | 2m² | 350.000 | 175.000 |
Như vậy, giá tấm Cemboard khổ nhỏ 1m × 2m hiện dao động khoảng 280.000–350.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 140.000–175.000 Vnđ/m² tùy độ dày và thương hiệu.
Ưu điểm lớn nhất của khổ 1000 × 2000mm là dễ vận chuyển vào hẻm nhỏ, cầu thang hẹp và công trình cải tạo. Tuy nhiên, do diện tích mỗi tấm chỉ 2m² nên số lượng mối nối thường nhiều hơn so với tấm khổ 1220 × 2440mm. Khi dự toán cần tính thêm hao hụt, vít, hệ khung và công xử lý mối nối.
Lưu ý: Giá trên là giá vật liệu tham khảo tại kho, chưa bao gồm vận chuyển, bốc xếp, khung xương, vít, keo xử lý mối nối và nhân công thi công.
các loại tấm cemboard khổ nhỏ 1m x 2m
Bảng Giá Tấm Cemboard Theo Từng Độ Dày 3.5mm–20mm
Giá tấm Cemboard thay đổi theo độ dày, kích thước và thương hiệu sản xuất. Nhóm tấm 3.5–4.5mm thường dùng làm trần; loại 6–9mm phù hợp làm vách; tấm 10–12mm chủ yếu dùng lót mái; còn các độ dày từ 14–20mm được sử dụng nhiều cho sàn gác lửng, nhà khung thép và công trình cải tạo.
Các bảng dưới đây tách riêng từng độ dày để khách hàng dễ kiểm tra giá theo tấm, giá quy đổi theo mét vuông, kích thước và ứng dụng thực tế.
Giá Tấm Cemboard 3.5mm – Làm Trần Chống Ẩm
Giá tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard Thái Lan hiện là 125.000 Vnd/tấm, tương đương khoảng 42.000 Vnđ/m². Tấm có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm và được sử dụng chủ yếu cho các hạng mục làm trần, trần chìm và trần khu vực có độ ẩm cao.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 125.000 | ≈ 42.000/m² |
Tấm Cemboard 3.5mm có ưu điểm mỏng, nhẹ, dễ nâng tấm và giảm tải cho hệ khung trần. Bề mặt tương đối phẳng, thuận tiện cho các bước xử lý mối nối, bả và sơn hoàn thiện.
Khi thi công, cần bố trí khung xương đúng khoảng cách và bắt vít đúng kỹ thuật để hạn chế rung hoặc võng tấm. Cemboard 3.5mm chỉ phù hợp cho trần và các hạng mục nhẹ, không dùng để làm vách chịu va chạm hoặc lót sàn chịu lực.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 3.5mm SCG Smartboard.
Giá Tấm Cemboard 4mm – Làm Trần Trong Nhà
Giá tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard Thái Lan hiện là 150.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 50.000 Vnđ/m². Tấm có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm và thường được dùng cho trần nhà ở, văn phòng, phòng trọ, nhà tiền chế và các hệ trần khung thép nhẹ.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 150.000 | ≈ 50.000/m² |
Tấm Cemboard 4mm có độ cứng nhỉnh hơn loại 3.5mm nhưng vẫn giữ ưu điểm nhẹ, dễ vận chuyển và thuận tiện thi công trên cao. Độ dày này phù hợp với trần chìm, trần phẳng và các khu vực cần vật liệu có khả năng làm việc tốt trong môi trường ẩm.
Khi lắp đặt, cần bố trí khung xương, khoảng cách thanh đỡ và mật độ vít đúng kỹ thuật để hạn chế rung, võng hoặc nứt mối nối. Tấm Cemboard 4mm chủ yếu dùng cho trần và các hạng mục nhẹ, không phù hợp để làm vách chịu va chạm hoặc lót sàn chịu lực.
Nếu cần mặt trần cứng hơn, có thể cân nhắc tấm Cemboard 4.5mm; với vách ngăn nên chuyển sang nhóm 6–9mm.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 4mm SCG Smartboard.
Giá Tấm Cemboard 4.5mm – Làm Trần Chịu Ẩm
Giá tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard Thái Lan hiện là 160.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 54.000 Vnđ/m². Tấm có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm và được sử dụng chủ yếu cho trần nhà ở, văn phòng, công trình lắp ghép và các khu vực cần vật liệu chịu ẩm tốt.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 160.000 | ≈ 54.000/m² |
Tấm 4.5mm phù hợp với công trình muốn bề mặt trần cứng hơn loại 3.5mm hoặc 4mm. Sản phẩm thường được dùng cho nhà ở, mái hiên có che chắn, văn phòng và công trình lắp ghép. Khi lựa chọn, cần tính thêm trọng lượng toàn bộ hệ trần, quy cách khung và điều kiện môi trường. Khu vực ngoài trời phải có cấu tạo khung, khe nối và lớp sơn bảo vệ phù hợp.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 4.5mm SCG Smartboard.
Giá Tấm Cemboard 6mm – Làm Vách Ngăn
Giá tấm Cemboard 6mm hiện từ 185.000 Vnđ đến 210.000 Vnđ/tấm, tùy thương hiệu. Allybuild Việt Nam có giá 185.000 Vnđ/tấm, còn SCG Smartboard Thái Lan giá 210.000 Vnđ/tấm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 6mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 185.000 | ≈ 62.000/m² |
| Tấm Cemboard 6mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 210.000 | ≈ 71.000/m² |
So với tấm Cemboard 3.5mm và 4mm, loại 4.5mm có độ cứng cao hơn, phù hợp với hệ trần cần bề mặt ổn định hơn nhưng vẫn muốn giữ trọng lượng tương đối nhẹ để giảm tải cho khung xương.
Tấm thường được dùng cho trần chìm, trần phẳng, mái hiên có che chắn và các khu vực có độ ẩm cao. Khi thi công, cần bố trí đúng khoảng cách khung, mật độ vít và xử lý mối nối phù hợp để hạn chế rung, võng hoặc nứt bề mặt.
Nếu sử dụng ở khu vực bán ngoài trời hoặc nơi chịu tác động của độ ẩm thường xuyên, cần kết hợp hệ khung, khe nối và lớp hoàn thiện bảo vệ phù hợp. Tấm Cemboard 4.5mm không dùng để lót sàn và không nên thay thế cho nhóm tấm 6–9mm khi làm vách ngăn.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 6mm làm vách.
Giá Tấm Cemboard 8mm – Làm Vách, Tường Nhẹ
Giá tấm Cemboard 8mm hiện dao động từ 245.000–280.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 82.000–94.000 Vnđ/m². Trong đó, Allybuild 8mm Việt Nam giá 245.000 Vnđ/tấm, còn SCG Smartboard 8mm Thái Lan giá 280.000 Vnđ/tấm. Cả hai đều có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 8mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 245.000 | ≈ 82.000/m² |
| Tấm Cemboard 8mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 280.000 | ≈ 94.000/m² |
Tấm Cemboard 8mm thường được dùng cho vách ngăn, tường nhẹ, vách nhà khung thép, văn phòng, cửa hàng, showroom và nhà trọ. So với loại 6mm, tấm 8mm có độ cứng cao hơn, phù hợp với những vị trí cần mặt vách ổn định hoặc có tần suất sử dụng thường xuyên.
Khi chọn giữa Cemboard 8mm Allybuild và SCG Smartboard, nên so sánh thêm thương hiệu, trọng lượng thực tế, yêu cầu công trình và ngân sách thay vì chỉ nhìn giá/tấm. Độ chắc của hệ vách còn phụ thuộc vào chiều cao vách, khoảng cách khung đứng, số lớp tấm, mật độ vít và cách xử lý mối nối.
Tấm Cemboard 8mm phù hợp chủ yếu cho vách và tường nhẹ; không nên dùng thay cho nhóm tấm 14–20mm khi làm sàn chịu lực hoặc gác lửng.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 8mm làm vách.
Giá Tấm Cemboard 9mm Làm Tường Vách Nhẹ Ngoài Trời
Giá tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard Thái Lan hiện là 325.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 109.000 Vnđ/m². Tấm có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm và thường được sử dụng cho vách ngăn, tường nhẹ, vách nhà khung thép và các khu vực cần mặt vách cứng hơn loại 6–8mm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 325.000 | ≈ 109.000/m² |
Tấm Cemboard 9mm phù hợp với các hạng mục vách trong nhà, vách bán ngoài trời, tường nhẹ nhà tiền chế, nhà khung thép, văn phòng và công trình cải tạo. So với tấm 6mm hoặc 8mm, độ dày 9mm giúp mặt vách cứng và ổn định hơn, phù hợp với khu vực có tần suất sử dụng cao hoặc cần tăng độ chắc cho hệ vách.
Nếu dùng cho vách ngoài trời, cần kết hợp đúng hệ khung, khoảng cách thanh đứng, khe nối, vít và lớp sơn hoặc vật liệu hoàn thiện phù hợp để bảo vệ bề mặt và hạn chế ảnh hưởng của nước mưa.
Tấm Cemboard 9mm vẫn thuộc nhóm tấm làm vách, tường nhẹ, không nên sử dụng thay cho tấm Cemboard lót sàn chịu lực. Với sàn gác lửng hoặc sàn khung thép, nên chuyển sang nhóm độ dày 14–20mm theo yêu cầu tải trọng của công trình.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 9mm SCG Smartboard.
>>> Xem thêm: Giá Tấm Vách Ngăn Nhựa 2 Mặt Nhà Xanh – Khuyến Mãi Mới Nhất 2026
Giá Tấm Cemboard 10mm – Lợp Mái, Lót Mái Nhẹ
Giá tấm Cemboard 10mm hiện dao động từ 290.000–360.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 97.000–121.000 Vnđ/m². Trong đó, Cemboard 10mm Allybuild Việt Nam giá 290.000 Vnđ/tấm, còn SCG Smartboard 10mm Thái Lan giá 360.000 Vnđ/tấm. Cả hai có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 10mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 290.000 | ≈ 97.000/m² |
| Tấm Cemboard 10mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 360.000 | ≈ 121.000/m² |
Tấm Cemboard 10mm thường được sử dụng để lót mái ngói, làm nền mái nhẹ, mái nhà tiền chế và các hạng mục cần độ cứng cao hơn nhóm tấm làm vách. Khi so sánh hai thương hiệu, Allybuild có mức giá thấp hơn, phù hợp với công trình cần kiểm soát ngân sách; SCG Smartboard phù hợp với khách hàng ưu tiên thương hiệu và xuất xứ Thái Lan.
Với hạng mục mái, hiệu quả sử dụng không chỉ phụ thuộc vào độ dày tấm mà còn liên quan đến khoảng cách khung, độ dốc mái, vị trí mối nối, vít liên kết, lớp chống thấm và vật liệu phủ hoàn thiện bên trên. Vì vậy, cần tính đồng bộ toàn bộ hệ mái thay vì chỉ chọn tấm theo mức giá thấp nhất.
Tấm Cemboard 10mm chủ yếu phù hợp với lót mái và các hạng mục nền mái nhẹ. Nếu cần độ cứng cao hơn có thể cân nhắc tấm Cemboard 12mm; còn với sàn gác lửng hoặc sàn chịu lực nên chuyển sang nhóm 14–20mm.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 10mm lót mái.
Giá Tấm Cemboard 12mm – Lót Mái Chống Nóng
Giá tấm Cemboard 12mm hiện dao động từ 345.000–430.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 116.000–144.000 Vnđ/m². Trong đó, Cemboard 12mm Allybuild Việt Nam giá 345.000 Vnđ/tấm, còn SCG Smartboard 12mm Thái Lan giá 430.000 Vnđ/tấm. Cả hai có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm..
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 12mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 345.000 | ≈ 116.000/m² |
| Tấm Cemboard 12mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 430.000 | ≈ 144.000/m² |
Tấm Cemboard 12mm thường được dùng để lót mái ngói, làm nền mái nhẹ, mái nhà khung thép, nhà tiền chế và các hạng mục cần mặt nền cứng hơn tấm 10mm. Độ dày 12mm phù hợp khi công trình cần tăng độ ổn định của bề mặt mái nhưng vẫn muốn giữ kết cấu nhẹ và thi công khô.
Khi so sánh Cemboard 12mm Allybuild và SCG Smartboard, Allybuild có lợi thế về giá, trong khi SCG phù hợp với công trình ưu tiên thương hiệu và xuất xứ Thái Lan. Ngoài đơn giá, nên kiểm tra thêm trọng lượng, yêu cầu kỹ thuật của hệ mái và điều kiện vận chuyển thực tế.
Cần lưu ý, khả năng chống nóng và chống thấm của mái không phụ thuộc riêng vào tấm Cemboard 12mm. Hiệu quả hoàn thiện còn liên quan đến lớp cách nhiệt, chống thấm, độ dốc mái, hệ khung, khe nối, vít liên kết và vật liệu phủ bên trên.
Nếu làm mái nhẹ thông thường có thể so sánh thêm tấm Cemboard 10mm; với hạng mục sàn hoặc gác lửng chịu lực nên chuyển sang nhóm 14–20mm.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 12mm lót mái.
Giá Tấm Cemboard 14mm – Lót Sàn, Làm Gác Lửng
Giá tấm Cemboard 14mm hiện dao động từ 280.000–465.000 Vnđ/tấm, tùy thương hiệu và kích thước. Với khổ nhỏ 1000 × 2000mm, giá từ 280.000–340.000 Vnđ/tấm; khổ lớn 1220 × 2440mm có giá từ 390.000–465.000 Vnđ/tấm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 14mm Allybuild Việt Nam | 1000 × 2000mm | 2m² | 280.000 | 140.000/m² |
| Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard Thái Lan | 1000 × 2000mm | 2m² | 340.000 | 170.000/m² |
| Tấm Cemboard 14mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 390.000 | ≈131.000/m² |
| Tấm Cemboard 14mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 465.000 | ≈ 156.000/m² |
Tấm Cemboard 14mm thường được sử dụng để lót sàn gác lửng, sàn nhà phố cải tạo, phòng trọ, nhà khung thép và các hệ sàn nhẹ khi kết cấu khung được thiết kế phù hợp. Đây là độ dày bắt đầu được sử dụng nhiều cho nhóm ứng dụng sàn, nhưng khả năng chịu tải thực tế còn phụ thuộc vào tiết diện khung, khoảng cách thanh đỡ, chiều dài nhịp và tải trọng sử dụng.
Về kích thước, tấm Cemboard 14mm khổ 1 × 2m dễ vận chuyển vào hẻm nhỏ, cầu thang và tầng cao. Khổ 1,22 × 2,44m có diện tích phủ lớn hơn, giúp giảm số lượng mối nối và thường có giá quy đổi theo m² tốt hơn.
Khi so sánh Cemboard 14mm Allybuild và SCG Smartboard, Allybuild có lợi thế về chi phí, còn SCG phù hợp với khách hàng ưu tiên thương hiệu Thái Lan. Với công trình cần mặt sàn cứng hơn hoặc yêu cầu sử dụng cao hơn, nên đối chiếu thêm tấm Cemboard 16mm, 18mm hoặc 20mm cùng thiết kế hệ khung trước khi lựa chọn.
.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 14mm lót sàn.
Giá Tấm Cemboard 15mm – Lót Sàn Gác Lửng
Giá tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard Thái Lan hiện từ 350.000–480.000 Vnđ/tấm, tùy kích thước. Khổ 1000 × 2000mm có giá 350.000 Vnđ/tấm, tương đương 175.000 Vnđ/m²; khổ 1220 × 2440mm có giá 480.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 161.000 Vnđ/m².
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard Thái Lan | 1000 × 2000mm | 2m² | 350.000 | 175.000/m² |
| Tấm Cemboard 15mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 480.000 | ≈ 161.000/m² |
Tấm Cemboard 15mm thường được dùng để lót sàn gác lửng, sàn phòng trọ, nhà khung thép, nhà tiền chế và công trình cải tạo. Đây là độ dày phù hợp với nhiều hệ sàn dân dụng khi được kết hợp với khung đỡ có quy cách và khoảng cách phù hợp.
Về kích thước, khổ 1 × 2m thuận tiện vận chuyển vào nhà hẻm, cầu thang nhỏ hoặc tầng cao. Khổ 1,22 × 2,44m có diện tích phủ lớn hơn, giúp giảm số lượng mối nối và có giá quy đổi theo mét vuông thấp hơn.
Khi chọn tấm Cemboard 15mm làm sàn, không nên chỉ dựa vào độ dày tấm. Độ cứng và khả năng làm việc của toàn bộ hệ sàn còn phụ thuộc vào tiết diện dầm, khoảng cách khung đỡ, chiều dài nhịp, cách bắt vít và tải trọng sử dụng thực tế.
Nếu công trình có diện tích lớn, mật độ đi lại cao hoặc cần mặt sàn ổn định hơn, nên so sánh thêm tấm Cemboard 16mm, 18mm hoặc 20mm cùng phương án hệ khung trước khi quyết định.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 15mm lót sàn.
Giá Tấm Cemboard 16mm – Lót Sàn Nhà Phố
Giá tấm Cemboard 16mm hiện dao động từ 310.000–510.000 Vnđ/tấm, tùy kích thước và thương hiệu. Trong đó, Allybuild 16mm khổ 1000 × 2000mm giá 310.000 Vnđ/tấm; khổ 1220 × 2440mm giá 415.000 Vnđ/tấm. Với SCG Smartboard 16mm Thái Lan khổ 1220 × 2440mm, giá hiện là 510.000 Vnđ/tấm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 16mm Allybuild Việt Nam | 1000 × 2000mm | 2m² | 310.000 | 155.000/m² |
| Tấm Cemboard 16mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 415.000 | ≈ 139.000/m² |
| Tấm Cemboard 16mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 510.000 | ≈ 171.000/m² |
Tấm Cemboard 16mm thường được sử dụng để lót sàn nhà phố, làm gác lửng, sàn nhà trọ, nhà khung thép và công trình cải tạo. So với nhóm 14–15mm, độ dày 16mm phù hợp với những hệ sàn cần mặt tấm cứng và ổn định hơn khi được lắp trên khung đỡ đúng quy cách.
Về kích thước, tấm khổ 1 × 2m thuận tiện vận chuyển vào hẻm nhỏ, cầu thang và tầng cao. Tấm khổ 1,22 × 2,44m có diện tích phủ lớn hơn, giúp giảm số lượng mối nối và có giá quy đổi theo m² tốt hơn đối với dòng Allybuild.
Khi so sánh Cemboard 16mm Allybuild và SCG Smartboard, Allybuild có lợi thế về chi phí, còn SCG phù hợp với khách hàng ưu tiên thương hiệu và xuất xứ Thái Lan. Tuy nhiên, với sàn chịu lực, không nên chỉ chọn theo giá hoặc độ dày tấm.
Độ chắc của hệ sàn còn phụ thuộc vào tiết diện khung, khoảng cách thanh đỡ, chiều dài nhịp, vị trí mối nối, cách bắt vít và tải trọng sử dụng thực tế. Các mép nối giữa hai tấm cần nằm trên thanh đỡ để hạn chế rung và tăng độ ổn định của mặt sàn.
Nếu công trình có mật độ đi lại cao, tải trọng lớn hơn hoặc cần mặt sàn chắc hơn, nên so sánh thêm tấm Cemboard 18mm và 20mm trước khi chốt vật tư.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 16mm lót sàn.
Giá Tấm Cemboard 18mm – Lót Sàn Chịu Lực
Giá tấm Cemboard 18mm hiện dao động từ 350.000–615.000 Vnđ/tấm, tùy kích thước và thương hiệu. Trong đó, Allybuild 18mm khổ 1000 × 2000mm giá 350.000 Vnđ/tấm; khổ 1220 × 2440mm giá 460.000 Vnđ/tấm. Với SCG Smartboard 18mm Thái Lan khổ 1220 × 2440mm, giá hiện là 615.000 Vnđ/tấm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 18mm Allybuild Việt Nam | 1000 × 2000mm | 2m² | 350.000 | 175.000/m² |
| Tấm Cemboard 18mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈2,98m² | 460.000 | ≈ 155.000/m² |
| Tấm Cemboard 18mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 615.000 | ≈ 207.000/m² |
Tấm Cemboard 18mm thường được dùng cho sàn gác lửng, sàn nhà khung thép, nhà phố cải tạo, văn phòng, cửa hàng và các khu vực có mật độ đi lại cao. So với tấm 14mm hoặc 16mm, độ dày 18mm cho mặt sàn cứng và ổn định hơn khi được lắp trên hệ khung đúng quy cách.
Về kích thước, tấm khổ 1 × 2m dễ vận chuyển vào hẻm nhỏ, cầu thang hoặc tầng cao. Tấm khổ 1,22 × 2,44m có diện tích phủ lớn hơn, giảm số lượng mối nối và với dòng Allybuild có giá quy đổi theo m² thấp hơn so với khổ nhỏ.
Khi so sánh Cemboard 18mm Allybuild và SCG Smartboard, Allybuild phù hợp với công trình cần tối ưu chi phí, còn SCG Smartboard phù hợp với khách hàng ưu tiên thương hiệu Thái Lan. Tuy nhiên, lựa chọn cuối cùng vẫn nên dựa trên yêu cầu tải trọng, hệ khung và điều kiện thi công thực tế.
Cần lưu ý, dùng tấm Cemboard 18mm không có nghĩa có thể tăng khoảng cách khung tùy ý. Khả năng chịu lực của hệ sàn còn phụ thuộc vào tiết diện dầm, khoảng cách thanh đỡ, chiều dài nhịp, vị trí mối nối, cách bắt vít và tải trọng sử dụng.
Nếu công trình cần mặt sàn chắc hơn hoặc tải sử dụng lớn hơn, có thể đối chiếu thêm tấm Cemboard 20mm trước khi chốt phương án.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 18mm lót sàn.
Giá Tấm Cemboard 20mm Lót Sàn Nhà Xưởng, Nhà Kho
Giá tấm Cemboard 20mm hiện dao động từ 530.000–690.000 Vnđ/tấm, tương đương khoảng 178.000–232.000 Vnđ/m². Trong đó, Cemboard 20mm Allybuild Việt Nam giá 530.000 Vnđ/tấm, còn SCG Smartboard 20mm Thái Lan giá 690.000 Vnđ/tấm. Cả hai đều có kích thước 1220 × 2440mm, diện tích 2,9768m²/tấm.
| Sản phẩm | Kích thước | Diện tích | Giá/tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tấm Cemboard 20mm Allybuild Việt Nam | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 530.000 | ≈ 178.000/m² |
| Tấm Cemboard 20mm SCG Smartboard Thái Lan | 1220 × 2440mm | ≈ 2,98m² | 690.000 | ≈ 232.000/m² |
Tấm Cemboard 20mm thuộc nhóm tấm dày dùng cho sàn gác lửng, sàn nhà khung thép, nhà tiền chế, showroom, văn phòng và các hệ sàn cần độ cứng cao hơn nhóm 14–18mm. Với nhà kho hoặc nhà xưởng nhẹ, tấm có thể được sử dụng khi hệ khung và tải trọng công trình được tính toán phù hợp.
Khi so sánh Cemboard 20mm Allybuild và SCG Smartboard, Allybuild có lợi thế rõ về chi phí với mức giá quy đổi khoảng 178.000 Vnđ/m², trong khi SCG Smartboard khoảng 232.0000 Vnđ/m², phù hợp với khách hàng ưu tiên thương hiệu và xuất xứ Thái Lan.
Cần lưu ý, tấm Cemboard 20mm không tự quyết định khả năng chịu tải của toàn bộ sàn. Độ chắc và độ ổn định còn phụ thuộc vào tiết diện dầm, khoảng cách khung đỡ, chiều dài nhịp, vị trí mối nối, cách bắt vít và tải trọng tập trung hoặc phân bố trên mặt sàn. Với khu vực đặt máy móc, kệ hàng nặng hoặc tải lớn, cần kiểm tra thiết kế kết cấu trước khi chọn vật liệu.
Do tấm 20mm có trọng lượng lớn hơn các độ dày thấp, khi đặt hàng cũng nên tính trước nhân công bốc xếp, lối xe vào công trình, chiều cao tầng và phương án vận chuyển tấm. Điều này giúp dự toán sát hơn và hạn chế phát sinh chi phí khi giao hàng, thi công.
Xem chi tiết sản phẩm: Tấm Cemboard 20mm lót sàn.
>> Xem thêm: Giá Gỗ Nhựa Ốp Tường Lót Sàn Trong Nhà Ngoài Trời
CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÀM TRẦN
CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÀM VÁCH
CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÀM MÁI LỢP
CÁC LOẠI TẤM CEMBOARD LÓT SÀN
Lưu Ý Khi Tham Khảo Bảng Giá Cemboard Tại Nhà xanh
Bảng giá tấm Cemboard trên là giá bán tại kho TP.HCM và đã bao gồm VAT. Giá chưa bao gồm phí vận chuyển, bốc xếp tại công trình, khung xương, vít, keo xử lý mối nối, vật liệu hoàn thiện và nhân công lắp đặt. Phí giao hàng được tính riêng theo số lượng tấm, độ dày, loại xe, quãng đường và điều kiện đưa hàng vào công trình.
Đơn giá quy đổi theo m² trong bài được tính từ diện tích thực tế của tấm và làm tròn để tiện tham khảo. Mức này chưa tính phần hao hụt do cắt ghép. Khi dự toán thực tế, cần cộng thêm tỷ lệ hao hụt phù hợp với hình dạng mặt bằng và cách bố trí tấm.
Giá Cemboard có thể thay đổi theo thời điểm nhập hàng, thương hiệu, số lượng đặt mua và chính sách bán hàng dành cho từng công trình. Khách mua số lượng lớn, chủ thầu hoặc đại lý nên lấy báo giá theo đơn hàng thực tế để xác định đúng giá vật tư, mức chiết khấu, phí vận chuyển và thời gian giao hàng.

Giá Phụ Kiện Thi Công Tấm Cemboard
Ngoài giá tấm Cemboard, dự toán công trình cần tính thêm vít liên kết, keo xử lý mối nối, băng keo gia cường, khung xương và lớp hoàn thiện bề mặt. Đây là những khoản không lớn nếu tính riêng từng món, nhưng có thể tạo chênh lệch đáng kể khi thi công trần, vách hoặc sàn diện tích lớn.
Phụ kiện phải được chọn theo độ dày tấm, loại khung, vị trí sử dụng và phương án hoàn thiện. Vít bắn vào thép hộp khác với vít dùng cho khung gỗ; hệ xử lý khe nối trong nhà cũng không giống khu vực ẩm hoặc ngoài trời. Bảng giá dưới đây tập trung vào các vật tư liên quan trực tiếp đến tấm xi măng Cemboard, không tính những sản phẩm trang trí không thuộc hệ thi công.
PHỤ KIỆN THI CÔNG TẤM XI MĂNG
Giá Vít Bắn Tấm Cemboard
Giá vít bắn tấm Cemboard tại Nhà Xanh hiện khoảng 90.000 đồng/kg đối với dòng vít tự khoan chuyên dụng. Giá thực tế có thể thay đổi theo chiều dài, đường kính, lớp mạ, khả năng khoan xuyên thép và quy cách đóng gói. Một số loại vít có hai cánh khoan mồi, đầu chìm và mũi tự khoan, giúp xuyên qua tấm xi măng trước khi bắt vào khung thép.
| Loại vít | Chiều dài tham khảo | Vị trí sử dụng | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Vít tự khoan cánh cho khung sắt | 25mm | Tấm mỏng, tùy cấu tạo khung | 90.000 đ/kg |
| Vít tự khoan cánh cho khung sắt | 30mm | Vách Cemboard 6–8mm | 90.000 đ/kg |
| Vít tự khoan cánh cho khung sắt | 40mm | Sàn Cemboard từ 12mm trở lên | 90.000 đ/kg |
| Vít đen chuyên dụng | Khoảng 30mm | Vách trên khung thép mạ kẽm nhẹ | Báo theo quy cách |
| Vít gỗ đầu chìm chống gỉ | Khoảng 30–45mm | Bắn tấm vào khung gỗ | Báo theo quy cách |
Mức sử dụng vít tham khảo
Số lượng vít trong mỗi kilogram thay đổi theo chiều dài:
| Chiều dài vít | Số lượng tham khảo trong 1kg |
|---|---|
| 25mm | Khoảng 540 con |
| 30mm | Khoảng 460 con |
| 40mm | Khoảng 350 con |
Các số liệu trên dùng để dự trù vật tư, không phải định mức cố định cho mọi công trình. Số vít cần dùng thực tế phụ thuộc vào kích thước tấm, khoảng cách khung, khoảng cách giữa các điểm bắt vít, số cạnh được đỡ và yêu cầu của từng hệ trần, vách hoặc sàn.
Khi lên đơn hàng, nên tính số điểm liên kết theo bản vẽ bố trí khung rồi cộng thêm lượng dự phòng cho vít lỗi, vít rơi hoặc vị trí cần gia cố. Không nên giảm số lượng vít để tiết kiệm chi phí vì liên kết thưa có thể làm tấm rung, hở khe hoặc giảm độ ổn định của bề mặt.
Giá Keo Và Vật Tư Xử Lý Mối Nối
Mối nối là vị trí dễ xuất hiện đường nứt nếu bố trí khung, chừa khe hoặc xử lý bề mặt không đúng. Một hệ mối nối cơ bản thường gồm keo chuyên dụng, băng giấy hoặc băng lưới gia cường và lớp bột hoàn thiện tương thích với tấm xi măng sợi.
Giá keo và vật tư xử lý mối nối Cemboard tại Nhà Xanh hiện được niêm yết như sau:
| Vật tư | Quy cách | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| Keo xử lý mối nối Cemboard Jade | Hũ 1kg | 60.000 đ/hũ |
| Keo xử lý mối nối Cemboard Jade | Hũ 5kg | 280.000 đ/hũ |
| Băng keo giấy xử lý mối nối | Rộng 5cm, dài 75m | 70.000 đ/cuộn |
| Lưới chống nứt | Tùy khổ và quy cách | Từ khoảng 44.000 đ/cuộn |
| Bột xử lý bề mặt | Tùy thương hiệu, khối lượng | Báo theo sản phẩm |
Giá trên là mức tham khảo tại thời điểm cập nhật. Keo Jade loại 1kg đang có giá 60.000 đồng/hũ, loại 5kg giá 280.000 đồng/hũ; băng giấy khổ 5cm × 75m có giá 70.000 đồng/cuộn.
Keo xử lý mối nối Cemboard
Keo xử lý mối nối được dùng để trám khe giữa hai tấm, phủ đầu vít và tạo lớp nền trước khi dán băng gia cường. Loại keo sử dụng phải tương thích với bề mặt xi măng sợi, có độ bám dính và khả năng làm việc phù hợp với vị trí thi công.
Keo Jade loại 1kg phù hợp với công trình nhỏ hoặc khu vực cần xử lý ít mối nối. Loại 5kg có đơn giá theo kilogram thấp hơn, thuận tiện hơn cho đội thợ làm nhiều phòng, nhiều vách hoặc công trình có diện tích lớn. Theo thông tin sản phẩm, 1kg keo có thể xử lý khoảng 8–10m dài mối nối, tương đương khoảng 3–4 tấm trong điều kiện sử dụng tham khảo. Lượng dùng thực tế còn phụ thuộc độ rộng khe, số lớp trét và tay nghề thi công.
Băng lưới và băng giấy xử lý khe nối
Băng giấy hoặc băng lưới có nhiệm vụ gia cường vị trí tiếp giáp giữa hai tấm trước khi hoàn thiện. Băng giấy tạo bề mặt mỏng, phù hợp với nhiều hệ trần và vách sơn hoàn thiện. Băng lưới dễ định vị, có khả năng giữ lớp keo hoặc bột tại khe nối nhưng cần chọn đúng loại dùng cho nền xi măng.
Không phải công trình nào cũng cần sử dụng đồng thời cả băng giấy và băng lưới. Việc chọn loại nào phải dựa vào hệ keo, vị trí trong hay ngoài nhà, kiểu cạnh tấm và hướng dẫn của nhà cung cấp vật tư. Dùng sai loại băng hoặc trét lớp keo quá dày vẫn có thể gây lộ mối nối, bong bột và nứt lại sau một thời gian.
Bột xử lý bề mặt và vật liệu chống nứt
Bột xử lý bề mặt được sử dụng sau khi lớp keo tại khe nối đã ổn định. Nên dùng loại bột bả hoặc vữa mỏng phù hợp với nền xi măng sợi, không dùng sản phẩm chỉ thiết kế cho tường xây hoặc tấm thạch cao khi chưa kiểm tra khả năng tương thích.
Đối với bề mặt cần trét phủ diện rộng, ốp gạch hoặc hoàn thiện bằng một lớp vữa, có thể phải dùng thêm lưới chống nứt toàn bề mặt. Lưới này khác với băng lưới hẹp chỉ dùng tại khe nối. Cấu tạo cụ thể cần được chọn theo lớp hoàn thiện phía trên, mức rung của hệ khung và điều kiện ẩm của công trình.

CÁC LOẠI TẤM XI MĂNG GIẢ GỖXem tất cả
Cách Chọn Độ Dày Tấm Cemboard Theo Từng Hạng Mục
Độ dày tấm Cemboard cần được chọn theo vị trí sử dụng, cấu tạo hệ khung, khoảng cách giữa các thanh đỡ và lớp hoàn thiện phía trên. Không nên dùng một độ dày cho tất cả hạng mục, vì tấm làm trần cần nhẹ, trong khi tấm làm sàn phải có độ cứng cao và được đỡ bằng hệ khung chịu lực phù hợp.
Khi chọn vật tư, cần xem đồng thời độ dày tấm, thương hiệu, kích thước, điều kiện trong nhà hay ngoài trời và yêu cầu sử dụng thực tế. Tấm dày hơn thường có độ cứng bề mặt cao hơn, nhưng cũng nặng và có giá cao hơn. Nếu hệ khung bố trí sai hoặc khoảng cách xà quá lớn, việc tăng độ dày tấm chưa chắc khắc phục được tình trạng rung, võng hoặc nứt tại mối nối.
Tấm Cemboard 3.5–4.5mm Dùng Làm Trần Chống Ẩm, Chịu Nước
Tấm Cemboard 3.5mm, 4mm và 4.5mm thuộc nhóm tấm mỏng, phù hợp chủ yếu với các hệ trần nhẹ. Độ dày nhỏ giúp giảm tải lên khung, thuận tiện khi nâng tấm lên cao và dễ xử lý tại những vị trí có nhiều góc cắt.
Làm trần chìm
Với trần chìm, tấm Cemboard được bắt trực tiếp vào hệ khung, sau đó xử lý đầu vít, khe nối và sơn hoàn thiện. Nhóm 3.5–4.5mm thường được dùng cho:
- Trần nhà ở.
- Trần hành lang.
- Trần nhà vệ sinh.
- Trần mái hiên có che chắn.
- Trần văn phòng và cửa hàng.
- Công trình cần vật liệu chịu ẩm tốt hơn tấm trần thông thường.
Tấm 3.5mm có trọng lượng nhẹ, phù hợp với trần phẳng và hệ khung được bố trí đúng khoảng cách. Tấm 4mm hoặc 4.5mm thường được chọn khi cần bề mặt trần cứng hơn, hạn chế rung tại khu vực có gió hoặc có khoảng trần lớn.
Độ phẳng của trần không chỉ phụ thuộc vào tấm. Hệ khung phải được cân chỉnh đều, thanh chính và thanh phụ không bị võng, các cạnh tấm cần có điểm đỡ và vít phải được bố trí đúng vị trí. Nếu khung yếu hoặc khoảng cách thanh quá thưa, tấm dày hơn vẫn có thể bị võng theo hệ khung.
Làm trần thả hoặc trần lắp ghép
Tấm Cemboard mỏng có thể được cắt theo quy cách để dùng trong một số hệ trần thả hoặc trần lắp ghép, nhưng cần bảo đảm kích thước tấm phù hợp với hệ khung. Do tấm xi măng sợi nặng hơn nhiều loại tấm trần nhẹ khác, không nên đặt tấm nguyên khổ hoặc tấm cắt lớn lên hệ khung không đủ khả năng chịu tải.
Với trần thả, cần kiểm tra:
- Khả năng chịu tải của khung.
- Kích thước ô trần.
- Trọng lượng từng tấm sau khi cắt.
- Cách cố định để tấm không xê dịch.
- Khả năng tháo lắp khi cần bảo trì hệ thống phía trên.
Dùng cho khu vực khô và khu vực ẩm
Tấm Cemboard có khả năng chịu ẩm tốt, phù hợp với trần nhà vệ sinh, khu giặt, mái hiên và những vị trí có độ ẩm cao. Tuy nhiên, khả năng chịu ẩm của tấm không đồng nghĩa toàn bộ hệ trần có thể tiếp xúc trực tiếp với nước trong thời gian dài.
Tại khu vực ẩm, cần xử lý kỹ:
- Mép cắt của tấm.
- Khe nối giữa hai tấm.
- Đầu vít.
- Vị trí tiếp giáp với tường.
- Các điểm có nguy cơ thấm nước từ mái hoặc đường ống.
Nếu trần nằm ngoài trời hoặc dưới mái thường xuyên bị tạt nước, cần có lớp sơn bảo vệ và giải pháp chống thấm phù hợp.
Khi nào không nên dùng tấm quá mỏng?
Không nên dùng tấm 3.5–4.5mm cho vách cần chịu va đập, sàn đi lại, mặt dựng không có hệ đỡ phù hợp hoặc các hạng mục phải treo vật nặng. Tấm mỏng cũng không phù hợp khi hệ khung quá thưa hoặc bề mặt cần ốp vật liệu có trọng lượng lớn.
Việc dùng tấm trần để thay cho tấm vách hoặc tấm sàn chỉ vì giá thấp có thể làm bề mặt thiếu độ cứng, rung và nứt tại vị trí xử lý mối nối.
Tấm Cemboard 6–9mm Dùng Làm Vách
Tấm Cemboard 6mm, 8mm và 9mm thường được dùng cho vách ngăn trong nhà, vách nhà vệ sinh, nhà kho nhẹ, văn phòng, nhà trọ và nhà khung thép. Độ dày cần chọn theo chiều cao vách, số mặt tấm, mật độ khung và mức độ va chạm trong quá trình sử dụng.
Vách Cemboard một mặt
Vách một mặt là hệ tấm chỉ được lắp ở một phía của khung. Cấu tạo này thường dùng để:
- Ốp che tường cũ.
- Làm lớp bao che kỹ thuật.
- Ốp một mặt khung thép.
- Tạo mặt phẳng trước khi sơn hoặc hoàn thiện.
- Che đường ống và hệ thống điện nước.
Tấm 6mm có thể phù hợp với vách một mặt thấp, ít chịu va đập và có khung bố trí dày. Nếu vách cao, bề mặt rộng hoặc có nguy cơ bị tác động thường xuyên, nên cân nhắc tấm 8mm hoặc 9mm để tăng độ cứng.
Vách một mặt thường dễ rung hơn vách hai mặt vì hệ khung không được khóa cứng ở cả hai phía. Do đó, khoảng cách thanh đứng và vị trí thanh ngang cần được tính kỹ.
Vách Cemboard hai mặt
Vách hai mặt gồm tấm lắp ở cả hai phía khung, bên trong có thể để rỗng hoặc bổ sung bông cách âm, vật liệu cách nhiệt. Cấu tạo này thường được sử dụng cho:
- Phòng ngủ.
- Văn phòng.
- Nhà trọ.
- Phòng làm việc.
- Vách ngăn nhà xưởng nhẹ.
- Nhà tiền chế và nhà lắp ghép.
Khi làm vách hai mặt, nên bố trí mối nối giữa hai bên lệch nhau để tăng độ ổn định. Các vị trí cửa đi, cửa sổ, tủ treo hoặc thiết bị gắn tường cần bổ sung khung gia cường.
Tấm 6mm phù hợp với vách nhẹ trong nhà, chiều cao vừa phải và ít chịu va chạm. Tấm 8mm hoặc 9mm thường phù hợp hơn với vách cần bề mặt chắc, vách cao hoặc khu vực sử dụng thường xuyên.
Vách trong nhà
Đối với vách phòng ngủ, phòng làm việc hoặc khu vực khô, có thể chọn độ dày dựa vào yêu cầu sử dụng và ngân sách. Nếu vách chỉ dùng để chia phòng, không treo vật nặng và có hệ khung tốt, tấm 6mm có thể đáp ứng.
Khi cần tăng khả năng cách âm hoặc tạo cảm giác bề mặt chắc hơn, có thể dùng tấm 8–9mm kết hợp với vật liệu cách âm bên trong. Khả năng cách âm của vách phụ thuộc vào toàn bộ cấu tạo, không chỉ riêng độ dày tấm.
Vách nhà vệ sinh, nhà kho và khu vực ẩm
Tấm Cemboard có thể dùng cho vách nhà vệ sinh, khu giặt, nhà kho và các vị trí có độ ẩm cao. Với những khu vực này, tấm 8mm hoặc 9mm thường được ưu tiên hơn 6mm do có độ cứng bề mặt tốt hơn.
Tuy nhiên, mặt tấm vẫn cần được xử lý theo lớp hoàn thiện dự kiến. Nếu vách thường xuyên tiếp xúc với nước, cần làm chống thấm trước khi ốp gạch hoặc sơn phủ. Khe nối, đầu vít và chân vách là những vị trí cần kiểm soát kỹ.
Đối với vách ngoài trời có mái che, phải xem xét thêm hướng mưa tạt, gió, độ cao vách và khả năng co giãn của hệ khung. Không nên dùng cấu tạo vách trong nhà cho vị trí ngoài trời mà không có giải pháp bảo vệ bề mặt.
Khoảng cách khung ảnh hưởng thế nào đến độ cứng của vách?
Cùng một độ dày tấm, vách có khung bố trí dày thường cứng và ít rung hơn vách có khoảng cách thanh đứng lớn. Khoảng cách khung còn ảnh hưởng đến vị trí mối nối và số điểm bắt vít.
Nếu khung quá thưa, tấm có thể rung khi đóng cửa hoặc khi có va chạm. Ngược lại, dùng tấm dày nhưng khung mỏng, yếu hoặc liên kết không chắc vẫn không tạo được hệ vách ổn định.
Khi chọn độ dày, cần kiểm tra:
- Chiều cao và chiều dài vách.
- Vách một mặt hay hai mặt.
- Khoảng cách thanh đứng.
- Tiết diện và độ dày khung.
- Có treo tủ, thiết bị hay không.
- Bề mặt sơn hay ốp gạch.
- Vị trí trong nhà hay ngoài trời.
Tấm Cemboard 10–12mm Dùng Lót Mái
Tấm Cemboard 10mm và 12mm thường được sử dụng làm lớp lót dưới mái tôn, lớp nền mái, trần kỹ thuật hoặc các hạng mục cần độ cứng cao hơn tấm vách. Nhóm độ dày này tạo bề mặt tương đối chắc, nhưng vẫn cần hệ khung phù hợp để đỡ toàn bộ cạnh tấm và hạn chế võng.
Lót dưới mái tôn
Trong hệ mái tôn, tấm Cemboard có thể được đặt phía dưới để tạo mặt phẳng, che hệ khung hoặc hỗ trợ cấu tạo chống nóng và chống ồn. Tấm không thay thế trực tiếp chức năng chống thấm của lớp mái phía trên.
Khi dùng tấm lót dưới mái tôn, cần xử lý:
- Khoảng cách xà đỡ.
- Khe giữa các tấm.
- Vít liên kết.
- Độ thông thoáng của khoảng mái.
- Khả năng thoát hơi ẩm.
- Vị trí tiếp giáp tường, máng xối và mép mái.
Tấm 10mm thường phù hợp với lớp lót mái có hệ khung bố trí dày. Tấm 12mm có độ cứng cao hơn, phù hợp khi cần tăng độ ổn định bề mặt hoặc khi khoảng cách thanh đỡ lớn hơn theo thiết kế.
Làm lớp nền mái
Tấm Cemboard có thể làm lớp nền cho một số hệ mái hoàn thiện như mái lợp nhẹ, mái có lớp chống thấm hoặc mái trang trí. Lúc này, tấm đóng vai trò tạo mặt nền, còn khả năng chống nước phụ thuộc vào màng chống thấm và lớp hoàn thiện phía trên.
Không nên để tấm Cemboard tiếp xúc trực tiếp với nước mưa trong thời gian dài mà không có lớp bảo vệ. Các mép cắt, vị trí vít và mối nối phải được xử lý phù hợp trước khi thi công lớp chống thấm.
Mái yêu cầu chống nóng hoặc chống ồn
Tấm Cemboard có thể góp phần tăng khối lượng và độ kín của hệ mái, nhưng khả năng chống nóng, chống ồn chủ yếu phụ thuộc vào cấu tạo tổng thể. Công trình thường cần kết hợp thêm:
- Bông khoáng.
- Bông thủy tinh.
- Xốp cách nhiệt.
- Túi khí.
- Lớp không khí thông thoáng.
- Vật liệu mái có khả năng giảm hấp thụ nhiệt.
Việc chỉ tăng độ dày Cemboard từ 10mm lên 12mm không thay thế được lớp cách nhiệt hoặc cách âm chuyên dụng.
Yêu cầu về chống thấm và hoàn thiện bề mặt
Mái là vị trí chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ, độ ẩm và co giãn. Vì vậy, hệ lót Cemboard cần có cấu tạo chống thấm rõ ràng. Mối nối phải nằm trên khung đỡ, vật liệu xử lý khe cần phù hợp với môi trường mái và lớp chống thấm phải được thi công liên tục.
Nếu bề mặt được lát gạch hoặc phủ vữa, cần kiểm tra thêm độ cứng của khung, khả năng thoát nước và nguy cơ nứt tại các điểm chuyển tiếp. Không nên dùng lớp vữa dày để bù cho hệ khung yếu hoặc mặt tấm bị võng.
Tấm Cemboard 14–16mm Dùng Làm Sàn Dân Dụng
Tấm Cemboard 14mm và 16mm được dùng nhiều cho sàn nhà ở, phòng ngủ, văn phòng nhỏ, nhà trọ, gác lửng và công trình cải tạo. Đây là nhóm độ dày cân bằng khá tốt giữa chi phí, trọng lượng và độ cứng bề mặt khi đi cùng hệ khung được thiết kế đúng.
Sàn nhà ở và phòng ngủ
Đối với phòng ngủ hoặc khu vực sinh hoạt có mật độ sử dụng thông thường, tấm 14mm có thể được cân nhắc nếu hệ xà được bố trí phù hợp và mặt bằng không có yêu cầu tải trọng đặc biệt. Tấm 16mm tạo bề mặt đầm hơn, thường được chọn khi cần giảm cảm giác rung hoặc sử dụng lớp hoàn thiện có yêu cầu nền ổn định.
Các lớp hoàn thiện thường dùng gồm:
- Sàn nhựa hèm khóa.
- Sàn nhựa dán keo.
- Sàn gỗ công nghiệp.
- Thảm.
- Gạch theo cấu tạo phù hợp.
Mỗi loại hoàn thiện có yêu cầu khác nhau về độ phẳng và độ rung của nền. Sàn nhựa dán keo cần mặt tấm phẳng, mịn; trong khi lát gạch cần hệ nền cứng, ít chuyển vị và có lớp liên kết thích hợp.
Văn phòng nhỏ
Văn phòng nhỏ thường có bàn ghế, tủ hồ sơ và mật độ đi lại cao hơn phòng ngủ. Tấm 16mm thường được cân nhắc nhiều hơn nếu công trình cần bề mặt chắc và sử dụng lâu dài.
Tuy nhiên, nếu có tủ hồ sơ tập trung, thiết bị nặng hoặc nhiều người sử dụng cùng lúc, cần kiểm tra riêng vị trí tải trọng tập trung. Không nên chỉ dựa vào độ dày tấm để quyết định cấu tạo sàn.
Nhà trọ và gác lửng
Nhà trọ và gác lửng là nhóm ứng dụng phổ biến của tấm Cemboard 14–16mm. Ưu điểm của giải pháp này là thi công nhanh, giảm lượng công việc ướt và thuận tiện khi cải tạo không gian nhỏ.
Tấm 14mm phù hợp với gác nhỏ, công năng nhẹ và hệ khung được chia dày. Tấm 16mm thường được chọn cho gác sử dụng thường xuyên hoặc khi cần mặt sàn ổn định hơn.
Tại vị trí cầu thang, cửa ra vào, chân giường hoặc khu vực đặt tủ, có thể cần gia cường khung bên dưới. Các cạnh tấm phải được đỡ đầy đủ, không để mối nối nằm lơ lửng giữa hai thanh xà.
Công trình cải tạo
Đối với nhà cũ hoặc công trình nâng tầng, Cemboard được dùng vì trọng lượng nhẹ hơn sàn bê tông truyền thống và thời gian thi công ngắn. Dù vậy, kết cấu hiện trạng vẫn phải được kiểm tra trước khi lắp thêm khung và sàn.
Cần xem xét:
- Khả năng chịu lực của cột và dầm hiện hữu.
- Vị trí liên kết khung mới.
- Độ ổn định của tường.
- Khẩu độ giữa các điểm tựa.
- Tải trọng của lớp hoàn thiện và đồ dùng.
- Điều kiện rung của công trình.
Không nên đưa một mức tải trọng cố định cho mọi sàn Cemboard, vì khả năng làm việc phụ thuộc vào cả hệ khung, khẩu độ, liên kết và cấu tạo hoàn thiện.
Tấm Cemboard 18–20mm Dùng Cho Sàn Yêu Cầu Cao Hơn
Tấm Cemboard 18mm và 20mm phù hợp với các hạng mục cần tăng độ cứng bề mặt, có mật độ sử dụng cao hơn hoặc cần giảm độ rung so với nhóm 14–16mm. Các ứng dụng thường gặp gồm nhà tiền chế, văn phòng, kho nhẹ, sàn gác lửng diện tích lớn và khu vực có tần suất đi lại thường xuyên.
Sàn có mật độ sử dụng cao
Ở những vị trí có nhiều người đi lại, mặt sàn cần độ ổn định cao để hạn chế rung và tiếng động. Tấm 18–20mm có lợi thế về độ cứng, nhưng hiệu quả thực tế chỉ đạt được khi khoảng cách xà và tiết diện khung được tính phù hợp.
Nếu hệ khung yếu hoặc liên kết giữa khung với kết cấu chính không chắc, tăng tấm từ 18mm lên 20mm chỉ làm tăng trọng lượng và chi phí mà chưa giải quyết được nguyên nhân chính.
Kho nhẹ
Tấm Cemboard dày có thể dùng cho kho chứa hàng nhẹ, khu vực lưu trữ hoặc phòng kỹ thuật. Tuy nhiên, cần phân biệt tải phân bố đều với tải tập trung.
Kệ hàng có chân nhỏ, máy móc hoặc vật nặng đặt cố định có thể tạo áp lực lớn tại một điểm. Những vị trí này thường cần bổ sung dầm hoặc xà bên dưới thay vì chỉ tăng độ dày tấm.
Không nên dùng sàn Cemboard cho kho hàng nặng nếu chưa có thiết kế kết cấu và giải pháp bảo vệ bề mặt phù hợp.
Nhà tiền chế và nhà khung thép
Trong nhà tiền chế, tấm Cemboard 18–20mm thường được lắp trên hệ dầm thép hoặc thép hộp. Giải pháp này phù hợp với công trình cần thi công nhanh, hạn chế đổ bê tông và dễ cải tạo sau này.
Hệ khung cần bảo đảm:
- Xà đỡ nằm đúng vị trí mối nối.
- Các cạnh tấm đều có điểm tựa.
- Khoảng cách xà đồng đều.
- Mối hàn hoặc bu lông đủ chắc.
- Mặt khung phẳng, không vênh.
- Đầu vít không làm hỏng bề mặt tấm.
Công trình cần tăng độ cứng bề mặt
Tấm 20mm thường được cân nhắc khi cần mặt sàn đầm hơn hoặc khi lớp hoàn thiện phía trên yêu cầu nền ít chuyển vị. Tuy nhiên, độ dày lớn không có nghĩa có thể tăng tùy ý khoảng cách xà.
Trong nhiều trường hợp, thu hẹp khoảng cách khung hoặc tăng tiết diện xà mang lại hiệu quả rõ hơn so với chỉ đổi từ tấm 18mm lên 20mm. Việc lựa chọn cần dựa trên thiết kế chung của hệ sàn.
Điều kiện bắt buộc về khung và liên kết
Với sàn dùng tấm 18–20mm, cần kiểm tra đầy đủ:
- Tiết diện dầm chính.
- Tiết diện xà phụ.
- Khoảng cách xà.
- Khẩu độ giữa các điểm đỡ.
- Vị trí mối nối tấm.
- Loại vít và chiều dài vít.
- Khoảng cách bắt vít.
- Cách bố trí tấm so le.
- Vị trí tải trọng tập trung.
- Lớp hoàn thiện phía trên.
Tấm càng dày thì trọng lượng đưa lên hệ khung càng lớn. Vì vậy, không nên chọn độ dày theo cảm tính hoặc chỉ dựa trên giá bán.
Bảng Chọn Nhanh Độ Dày Cemboard
Bảng dưới đây giúp xác định sơ bộ độ dày tấm theo từng nhóm ứng dụng. Thông số cuối cùng vẫn cần đối chiếu với quy cách sản phẩm, hệ khung và điều kiện thực tế của công trình.
| Hạng mục | Độ dày tham khảo | Ứng dụng phổ biến | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Trần | 3.5–4.5mm | Trần chìm, trần khu vực ẩm, mái hiên có che | Khoảng cách khung, trọng lượng tấm, xử lý mối nối |
| Vách nhẹ | 6mm | Vách trong nhà, ốp một mặt, vách ít va đập | Chiều cao vách, số mặt tấm, mật độ thanh đứng |
| Vách cần độ cứng cao | 8–9mm | Vách hai mặt, nhà vệ sinh, nhà kho, vách có mái che | Vị trí trong hay ngoài nhà, lớp chống thấm, khung gia cường |
| Lót mái | 10–12mm | Lót dưới mái tôn, nền mái, trần kỹ thuật | Khoảng cách xà, chống thấm, thoát nước và lớp mái hoàn thiện |
| Sàn dân dụng | 14–16mm | Phòng ngủ, nhà trọ, văn phòng nhỏ, gác lửng | Khẩu độ, khoảng cách xà, tải sử dụng và lớp hoàn thiện |
| Sàn yêu cầu cao hơn | 18–20mm | Nhà tiền chế, kho nhẹ, sàn đi lại thường xuyên | Kết cấu khung, tải tập trung, liên kết và độ rung |
Bảng chọn độ dày chỉ là bước tham khảo ban đầu. Đối với sàn, mái hoặc công trình có khẩu độ lớn, nhiều người sử dụng và tải trọng tập trung, nên kiểm tra cấu tạo hệ khung trước khi chốt độ dày tấm. Chọn đúng ngay từ đầu giúp kiểm soát chi phí, giảm rung và hạn chế nứt mối nối trong quá trình sử dụng.

Nên Chọn Tấm Cemboard SCG Smartboard Hay Allybuild?
SCG Smartboard và Allybuild đều có các dòng tấm xi măng dùng cho trần, vách, mái và sàn. Khác biệt chính nằm ở nguồn hàng, dải quy cách, mức giá và yêu cầu của từng công trình. SCG Smartboard thường được lựa chọn khi hồ sơ vật tư yêu cầu rõ thương hiệu hoặc chủ đầu tư ưu tiên dòng sản phẩm Thái Lan. Allybuild có lợi thế sản xuất trong nước, mức giá dễ tiếp cận và nhiều độ dày phục vụ sàn, vách, mái.
Không nên kết luận thương hiệu nào tốt hơn trong mọi trường hợp. Một công trình dân dụng cần kiểm soát chi phí có thể chọn Allybuild nếu quy cách phù hợp. Ngược lại, công trình đã chỉ định SCG trong thiết kế, hồ sơ thầu hoặc yêu cầu nghiệm thu thì không nên tự ý đổi sang thương hiệu khác chỉ vì giá thấp hơn.
Tấm SCG Smartboard Có Đặc Điểm Gì?
SCG Smartboard là dòng tấm xi măng sợi thuộc hệ sản phẩm vật liệu xây dựng của SCG. Trong bảng giá Nhà Xanh, sản phẩm được phân loại là dòng Thái Lan, có nhiều độ dày từ tấm mỏng làm trần đến tấm dày dùng lót sàn.
SCG công bố dòng Smartboard trần có các độ dày từ 3.5–6mm, không chứa amiăng, có khả năng chịu nước, chịu ẩm và sử dụng được cho trần trong nhà hoặc ngoài trời theo đúng cấu tạo của hãng. Sản phẩm cũng được giới thiệu với các đặc điểm như ít bị mối mọt và thuận tiện khi lắp đặt.
Quy cách SCG Smartboard đang bán tại Nhà Xanh
Theo bảng giá đang áp dụng trong bài, SCG Smartboard có hai nhóm kích thước:
| Nhóm sản phẩm | Kích thước | Độ dày đang niêm yết |
|---|---|---|
| Tấm khổ lớn | 1220×2440mm | 3.5mm, 4mm, 4.5mm, 6mm, 8mm, 9mm, 10mm, 12mm, 14mm, 15mm, 16mm, 18mm và 20mm |
| Tấm khổ nhỏ | 1000×2000mm | 14mm và 15mm |
Tấm khổ lớn có diện tích khoảng 2,98m², phù hợp với mặt bằng rộng và công trình muốn giảm số lượng mối nối. Tấm khổ nhỏ có diện tích 2m², thuận tiện hơn khi đưa vật tư vào nhà phố, hẻm nhỏ, tầng cao hoặc khu vực có cầu thang hẹp.
Nhóm ứng dụng của SCG Smartboard
Dải độ dày đang có tại Nhà Xanh đáp ứng khá đầy đủ các hạng mục:
- Tấm 3.5–4.5mm dùng cho hệ trần.
- Tấm 6–9mm dùng làm vách ngăn.
- Tấm 10–12mm dùng lót mái, làm trần kỹ thuật hoặc vách cần độ cứng cao.
- Tấm 14–20mm dùng làm sàn, gác lửng và nhà khung thép.
Đây là cách phân nhóm tham khảo theo hạng mục phổ biến. Độ dày cuối cùng vẫn phải được đối chiếu với hệ khung, khoảng cách thanh đỡ, lớp hoàn thiện và hướng dẫn kỹ thuật của đúng dòng sản phẩm.
Giá tấm SCG Smartboard
Theo bảng giá Nhà Xanh, giá SCG Smartboard khổ lớn hiện dao động từ 125.000–690.000 đồng/tấm:
| Nhóm ứng dụng | Độ dày | Khoảng giá SCG |
|---|---|---|
| Làm trần | 3.5–4.5mm | 125.000–160.000 đồng/tấm |
| Làm vách | 6–9mm | 210.000–325.000 đồng/tấm |
| Lót mái | 10–12mm | 360.000–430.000 đồng/tấm |
| Lót sàn | 14–20mm | 465.000–690.000 đồng/tấm |
Tấm SCG khổ nhỏ 1000×2000mm hiện có loại 14mm giá 340.000 đồng/tấm và 15mm giá 350.000 đồng/tấm.
SCG Smartboard phù hợp với công trình nào?
SCG Smartboard phù hợp với các nhóm khách hàng:
- Công trình đã ghi rõ thương hiệu SCG trong hồ sơ vật tư.
- Chủ đầu tư muốn sử dụng đồng bộ sản phẩm cùng một thương hiệu.
- Nhà thầu cần dải độ dày rộng, gồm cả tấm mỏng làm trần và tấm dày làm sàn.
- Công trình cần xuất đúng tên thương hiệu trên báo giá, hóa đơn hoặc hồ sơ nghiệm thu.
- Khách hàng ưu tiên sản phẩm Thái Lan và chấp nhận mức đầu tư cao hơn.
Với công trình có bản vẽ hoặc hồ sơ thiết kế, nên kiểm tra cả tên dòng sản phẩm, độ dày, kiểu cạnh và quy cách tấm. Không nên chỉ ghi chung “tấm SCG” vì mỗi loại có phạm vi ứng dụng khác nhau.
Tấm Allybuild Có Đặc Điểm Gì?
Allybuild là thương hiệu tấm xi măng sản xuất tại Việt Nam. Doanh nghiệp công bố nhà máy tại Long An và hệ thống phân phối tập trung ở khu vực từ Bình Định đến các tỉnh phía Nam.
Theo thông tin từ hãng, tấm đa năng Allybuild Super Slab là tấm sợi xi măng được sản xuất theo công nghệ Nhật Bản, phù hợp với phương pháp thử ASTM C1185 và được giới thiệu cho các ứng dụng như vách nội thất, sàn cùng nhiều hạng mục xây dựng khác.
Quy cách tấm Allybuild đang bán tại Nhà Xanh
Theo bảng giá hiện tại, Allybuild có các quy cách sau:
| Nhóm sản phẩm | Kích thước | Độ dày đang niêm yết |
|---|---|---|
| Tấm khổ lớn | 1220×2440mm | 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 14mm, 16mm, 18mm và 20mm |
| Tấm khổ nhỏ | 1000×2000mm | 14mm, 16mm và 18mm |
Dải sản phẩm Allybuild tại Nhà Xanh bắt đầu từ 6mm nên tập trung nhiều hơn vào nhóm làm vách, lót mái và lót sàn. Khách cần tấm mỏng 3.5–4.5mm làm trần sẽ có nhiều lựa chọn hơn ở dòng SCG Smartboard trong bảng giá hiện tại.
Danh mục chính thức của Allybuild cũng thể hiện các quy cách khổ lớn 1220×2440mm và khổ nhỏ 1000×2000mm, với nhiều độ dày phục vụ các nhóm ứng dụng khác nhau.
Nhóm ứng dụng của Allybuild
Tấm Allybuild thường được sử dụng cho:
- Vách ngăn nhà ở, văn phòng và nhà trọ.
- Vách khu vực ẩm khi có lớp hoàn thiện phù hợp.
- Lót dưới mái tôn hoặc làm lớp nền mái.
- Sàn gác lửng.
- Sàn nhà khung thép, nhà tiền chế.
- Công trình cải tạo cần giảm tải.
- Nhà kho nhẹ và các hạng mục dân dụng.
Ở nhóm 6–8mm, sản phẩm phù hợp hơn với vách. Nhóm 10–12mm thường được cân nhắc cho mái hoặc vách cần độ cứng cao. Nhóm 14–20mm chủ yếu dùng cho sàn, nhưng cần kết hợp hệ xà, vít và cách bố trí tấm đúng kỹ thuật.
Giá tấm Allybuild
Theo bảng giá Nhà Xanh, giá Allybuild khổ lớn hiện dao động từ 185.000–530.000 đồng/tấm:
| Nhóm ứng dụng | Độ dày | Khoảng giá Allybuild |
|---|---|---|
| Làm vách | 6–8mm | 185.000–245.000 đồng/tấm |
| Lót mái | 10–12mm | 290.000–345.000 đồng/tấm |
| Lót sàn | 14–20mm | 390.000–530.000 đồng/tấm |
Tấm Allybuild khổ nhỏ hiện có:
- Loại 14mm giá 280.000 đồng/tấm.
- Loại 16mm giá 310.000 đồng/tấm.
- Loại 18mm giá 350.000 đồng/tấm.
So với SCG Smartboard cùng độ dày trong bảng giá Nhà Xanh, Allybuild thường có giá thấp hơn. Mức chênh thay đổi từ vài chục nghìn đến hơn một trăm nghìn đồng mỗi tấm, tùy độ dày.
Allybuild phù hợp với hạng mục nào?
Allybuild phù hợp với:
- Chủ nhà cần kiểm soát ngân sách vật tư.
- Nhà trọ, nhà ở dân dụng và công trình cải tạo.
- Nhà thầu thi công số lượng lớn cần tối ưu đơn giá.
- Công trình không chỉ định bắt buộc thương hiệu nhập khẩu.
- Khách cần tấm khổ nhỏ để vận chuyển vào nhà phố hoặc hẻm hẹp.
- Đại lý và đội thi công ưu tiên nguồn hàng sản xuất trong nước.
Lợi thế về giá chỉ phát huy khi chọn đúng độ dày và thi công đúng hệ khung. Không nên giảm độ dày tấm hoặc nới khoảng cách xà chỉ để hạ chi phí ban đầu.
So Sánh SCG Smartboard Và Allybuild
Bảng dưới đây so sánh hai dòng sản phẩm theo quy cách và giá đang áp dụng tại Nhà Xanh. Các thông số về giá có thể thay đổi theo thời điểm nhập hàng và số lượng đặt mua.
| Tiêu chí | SCG Smartboard | Allybuild |
|---|---|---|
| Thương hiệu | SCG Smartboard | Allybuild Super Slab |
| Nguồn hàng trong bảng giá Nhà Xanh | Thái Lan | Việt Nam |
| Nơi sản xuất | Theo nguồn hàng SCG đang phân phối | Nhà máy Allybuild tại Long An |
| Khổ lớn đang bán | 1220×2440mm | 1220×2440mm |
| Khổ nhỏ đang bán | 1000×2000mm | 1000×2000mm |
| Dải độ dày khổ lớn | 3.5–20mm | 6–20mm |
| Dải độ dày khổ nhỏ | 14–15mm | 14–18mm |
| Giá khổ lớn | 125.000–690.000 đồng/tấm | 185.000–530.000 đồng/tấm |
| Ứng dụng | Trần, vách, mái, sàn | Vách, mái, sàn |
| Lợi thế về quy cách | Có tấm mỏng 3.5–4.5mm làm trần và dải độ dày khá rộng | Có nhiều tấm sàn khổ nhỏ 14–18mm |
| Mức độ nhận diện | Thường được chỉ định trong một số hồ sơ vật tư theo thương hiệu | Có hệ thống phân phối mạnh tại thị trường phía Nam theo thông tin hãng |
| Ngân sách phù hợp | Nhóm khách ưu tiên thương hiệu và hồ sơ sản phẩm | Nhóm khách ưu tiên chi phí và nguồn hàng trong nước |
Chênh lệch giá giữa SCG và Allybuild cùng độ dày
| Độ dày | Giá Allybuild | Giá SCG Smartboard | Mức chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 6mm | 185.000 Vnđ | 210.000 Vnđ | SCG cao hơn 25.000 Vnđ/tấm |
| 8mm | 245.000 Vnđ | 280.000 Vnđ | SCG cao hơn 35.000 Vnđ/tấm |
| 10mm | 290.000 Vnđ | 360.000 Vnđ | SCG cao hơn 70.000 Vnđ/tấm |
| 12mm | 345.000 Vnđ | 430.000 Vnđ | SCG cao hơn 85.000 Vnđ/tấm |
| 14mm | 390.000 Vnđ | 465.000 Vnđ | SCG cao hơn 75.000 Vnđ/tấm |
| 16mm | 415.000 Vnđ | 510.000 Vnđ | SCG cao hơn 95.000 Vnđ/tấm |
| 18mm | 460.000 Vnđ | 615.000 Vnđ | SCG cao hơn 155.000 Vnđ/tấm |
| 20mm | 530.000 Vnđ | 690.000 Vnđ | SCG cao hơn 160.000 Vnđ/tấm |
Mức chênh lệch cần được nhân với tổng số tấm của công trình để thấy tác động thực tế. Ví dụ, sàn cần 30 tấm loại 18mm thì phần chênh giữa SCG và Allybuild là:
155.000 đồng × 30 tấm = 4.650.000 đồng
Tuy nhiên, không nên quyết định chỉ dựa vào phép tính này. Cần kiểm tra công trình có yêu cầu cố định về thương hiệu, chứng từ, thông số kỹ thuật hoặc khả năng thay thế vật tư hay không.
Công Trình Nào Nên Chọn SCG, Công Trình Nào Nên Chọn Allybuild?
Chọn theo ngân sách
Nếu công trình cần kiểm soát chi phí, Allybuild thường có lợi thế hơn ở cùng độ dày. Phần chênh lệch càng rõ ở nhóm tấm sàn 18mm và 20mm. Với nhà trọ, gác lửng dân dụng, phòng ngủ hoặc công trình cải tạo số lượng lớn, mức tiết kiệm có thể đáng kể.
Nếu ngân sách cho phép và chủ đầu tư ưu tiên dòng SCG, có thể chọn Smartboard theo đúng độ dày và cấu tạo đã thiết kế. Không cần tăng độ dày quá mức chỉ vì muốn dùng sản phẩm cao giá hơn.
Chọn theo hồ sơ kỹ thuật công trình
Khi bản vẽ, bảng chỉ dẫn vật liệu hoặc hợp đồng đã ghi rõ SCG Smartboard, nhà thầu nên dùng đúng thương hiệu hoặc làm thủ tục đề xuất vật tư tương đương trước khi thay đổi.
Nếu hồ sơ chỉ yêu cầu chung là tấm xi măng sợi có độ dày, kích thước và thông số nhất định, Allybuild có thể được xem xét khi đáp ứng đủ yêu cầu. Việc thay thế cần dựa trên tài liệu sản phẩm và sự chấp thuận của bên thiết kế, chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát.
Không nên ghi chung “Cemboard 16mm” rồi mặc định mọi sản phẩm 16mm đều giống nhau. Ngoài độ dày, cần kiểm tra:
- Kích thước tấm.
- Trọng lượng.
- Kiểu cạnh.
- Chỉ tiêu cơ lý.
- Phạm vi ứng dụng.
- Hướng dẫn bố trí khung.
- Loại vít và phương án xử lý mối nối.
Chọn theo độ dày cần sử dụng
SCG Smartboard có lợi thế rõ ở nhóm tấm mỏng làm trần. Trong bảng giá Nhà Xanh, SCG có các loại 3.5mm, 4mm và 4.5mm, trong khi Allybuild hiện chưa được niêm yết ở nhóm này.
Với vách 6–8mm, mái 10–12mm và sàn 14–20mm, cả hai thương hiệu đều có lựa chọn. Lúc này, quyết định nên dựa vào ngân sách, hồ sơ công trình và tình trạng hàng thực tế.
Chọn theo quy cách khổ lớn hoặc khổ nhỏ
Nếu công trình có mặt bằng rộng, lối vận chuyển thuận tiện và muốn giảm số đường nối, tấm khổ lớn 1220×2440mm thường hợp lý hơn. Cả SCG và Allybuild đều có nhiều độ dày khổ lớn.
Đối với nhà phố có cầu thang hẹp hoặc công trình trong hẻm, tấm khổ nhỏ 1000×2000mm dễ vận chuyển hơn. Allybuild có các độ dày khổ nhỏ 14mm, 16mm và 18mm; SCG trong bảng giá hiện có 14mm và 15mm.
Khổ nhỏ có giá mỗi tấm thấp hơn nhưng diện tích phủ ít hơn, đồng thời làm tăng số lượng mối nối. Cần quy đổi về m² và tính thêm vật tư xử lý khe trước khi so sánh.
Chọn theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu
Một số chủ đầu tư quan tâm nhiều đến thương hiệu và nguồn hàng. Một số công trình lại ưu tiên tổng chi phí, khả năng giao hàng và mức độ thuận tiện khi mua bổ sung. Vì vậy, phương án phù hợp có thể khác nhau:
- Chọn SCG Smartboard khi hồ sơ đã chỉ định SCG, cần đủ dải tấm trần đến tấm sàn hoặc chủ đầu tư ưu tiên dòng Thái Lan.
- Chọn Allybuild khi công trình được phép lựa chọn thương hiệu tương đương, cần tối ưu ngân sách hoặc ưu tiên nguồn hàng sản xuất trong nước.
- So sánh từng độ dày khi cả hai sản phẩm đều đáp ứng yêu cầu, thay vì chọn một thương hiệu cho toàn bộ công trình theo cảm tính.
- Không tự ý thay thế khi công trình có tư vấn giám sát, hồ sơ nghiệm thu hoặc điều khoản vật tư rõ ràng.
Tóm lại, SCG Smartboard phù hợp với công trình ưu tiên thương hiệu, hồ sơ vật tư và dải quy cách rộng. Allybuild phù hợp với công trình cần cân đối chi phí, sử dụng nhiều tấm sàn hoặc cần nguồn hàng trong nước. Dù chọn loại nào, độ bền của trần, vách, mái và sàn vẫn phụ thuộc lớn vào hệ khung, khoảng cách thanh đỡ, cách bắt vít và lớp hoàn thiện.
Ứng Dụng Thực Tế Của Tấm Cemboard
Khi tham khảo giá tấm Cemboard, người mua cần xác định trước vật liệu sẽ dùng cho trần, vách, mái hay sàn. Mỗi hạng mục sử dụng độ dày, hệ khung và phụ kiện khác nhau nên chi phí hoàn thiện thực tế không chỉ phụ thuộc vào đơn giá tấm. Chọn đúng ngay từ đầu giúp tránh tình trạng dùng tấm quá mỏng, khung không đủ cứng hoặc phát sinh thêm vật tư trong quá trình thi công.
Tấm xi măng Cemboard hiện được dùng nhiều trong nhà ở, nhà trọ, văn phòng, cửa hàng, nhà khung thép và các công trình cải tạo. Vật liệu phù hợp với phương pháp thi công khô, thời gian lắp đặt nhanh và giảm tải cho kết cấu so với nhiều giải pháp xây dựng truyền thống.
Làm Trần Chống Ẩm
Tấm Cemboard thường được dùng làm trần nhà vệ sinh, khu giặt, hành lang, mái hiên, nhà bếp và những khu vực có độ ẩm cao. Nhóm tấm mỏng 3.5–4.5mm có trọng lượng vừa phải, thuận tiện khi nâng lên cao và phù hợp với hệ trần chìm.
Hệ khung trần thường sử dụng thép mạ kẽm gồm thanh chính, thanh phụ, thanh viền và ty treo. Khoảng cách khung phải được bố trí theo độ dày tấm, đồng thời các cạnh tấm cần có thanh đỡ để hạn chế võng và nứt mối nối.
Sau khi lắp đặt, bề mặt được xử lý đầu vít, khe nối, bả mỏng rồi sơn hoàn thiện. Với trần mái hiên hoặc khu vực có nguy cơ mưa tạt, nên sử dụng sơn lót và sơn phủ phù hợp với môi trường ngoài trời.
Tấm Cemboard có khả năng chịu ẩm nhưng không thay thế lớp chống thấm. Nếu mái hoặc đường ống phía trên bị rò nước, cần xử lý nguồn thấm trước khi đóng trần. Giá tấm Cemboard làm trần thường thấp hơn nhóm tấm làm vách và sàn do độ dày nhỏ hơn, nhưng tổng chi phí vẫn phải tính thêm khung, vít, xử lý mối nối và sơn hoàn thiện.
Làm Vách Ngăn Nội Thất
Tấm xi măng Cemboard được dùng làm vách chia phòng ngủ, phòng làm việc, văn phòng, nhà trọ, cửa hàng và nhà lắp ghép. Cấu tạo vách nhẹ giúp giảm tải cho sàn, thi công gọn và dễ bố trí đường điện, đường nước bên trong.
Độ dày thường dùng cho vách nội thất là 6–9mm. Tấm 6mm phù hợp với vách nhẹ, chiều cao vừa phải và ít chịu va đập. Tấm 8–9mm được lựa chọn khi cần bề mặt cứng hơn, vách có chiều cao lớn hoặc khu vực sử dụng thường xuyên.
Hệ khung có thể dùng thanh U, C thép mạ kẽm hoặc thép hộp theo yêu cầu công trình. Vách một mặt thường dùng để ốp che tường cũ hoặc bao che hệ kỹ thuật. Vách hai mặt phù hợp để chia phòng, bên trong có thể bổ sung bông khoáng hoặc bông thủy tinh nhằm hỗ trợ cách âm và cách nhiệt.
Bề mặt vách có thể bả sơn, dán giấy, ốp tấm trang trí hoặc hoàn thiện theo thiết kế nội thất. Tại vị trí treo tivi, tủ bếp, máy lạnh hoặc thiết bị nặng, cần bổ sung thanh gia cường phía sau trước khi đóng tấm.
Khi so sánh giá tấm Cemboard làm vách, không nên chỉ nhìn vào chênh lệch giữa tấm 6mm và 8–9mm. Chiều cao vách, khoảng cách thanh đứng, số mặt tấm và lớp hoàn thiện mới là những yếu tố quyết định tổng chi phí.
Làm Vách Ngoài Trời Có Mái Che
Tấm Cemboard có thể dùng làm vách bao che cho hành lang, ban công, nhà kho, nhà tiền chế, khu vực dưới mái hiên và các vị trí ít chịu mưa trực tiếp. Độ dày thường dùng khoảng 8–12mm, tùy chiều cao vách, hướng gió và mật độ hệ khung.
Khung vách ngoài trời nên dùng thép hộp hoặc thép mạ kẽm có tiết diện phù hợp, liên kết chắc vào cột, dầm hoặc kết cấu chính. Các cạnh tấm, góc vách, mép cửa và vị trí tiếp giáp phải có thanh đỡ đầy đủ.
Bề mặt ngoài cần được xử lý bằng sơn ngoại thất hoặc hệ chống thấm phù hợp. Mép cắt, khe nối, đầu vít và chân vách là những vị trí cần làm kỹ vì dễ tiếp xúc với hơi ẩm hoặc nước mưa.
Vách có mái che vẫn có thể bị mưa tạt, nắng nóng và co giãn theo thời tiết. Vì vậy, không nên sử dụng nguyên cấu tạo vách trong nhà cho khu vực ngoài trời. Giá vật tư có thể tăng do phải dùng tấm dày hơn, khung chắc hơn và bổ sung lớp bảo vệ bề mặt.
Lót Mái Và Làm Diềm Mái
Tấm Cemboard 10–12mm thường được dùng làm lớp lót dưới mái tôn, nền mái nhẹ, trần áp mái hoặc lớp đỡ cho hệ chống nóng, chống ồn. Vật liệu tạo bề mặt phẳng, che khung và giúp phần mái gọn hơn sau khi hoàn thiện.
Hệ khung mái có thể dùng xà gồ, thép hộp hoặc thép mạ kẽm. Mối nối giữa hai tấm phải nằm trên thanh đỡ, còn khu vực mép mái, máng xối và góc giao mái cần được gia cường để hạn chế rung do gió.
Phía trên tấm có thể kết hợp màng chống thấm, túi khí, bông cách nhiệt hoặc lớp mái hoàn thiện. Riêng diềm mái thường được xử lý mối nối, sơn lót và phủ sơn ngoại thất.
Tấm Cemboard chỉ đóng vai trò làm nền hoặc lớp lót, không phải lớp mái chống mưa. Công trình vẫn cần độ dốc thoát nước, lớp chống thấm và chi tiết xử lý tại chân tường, cổ ống, máng xối. Khi tính giá tấm Cemboard lót mái, cần dự toán thêm khung xà gồ, chống thấm, vật liệu cách nhiệt và lớp mái phía trên.
Làm Sàn Gác Lửng
Sàn gác lửng là một trong những ứng dụng được quan tâm nhiều nhất khi khách hàng tìm giá tấm Cemboard. Giải pháp này phù hợp với nhà ở, nhà trọ, phòng ngủ, cửa hàng, văn phòng nhỏ và công trình cần mở rộng diện tích mà không muốn đổ bê tông tại chỗ.
Tấm 14–16mm thường dùng cho gác lửng dân dụng có hệ khung bố trí đúng và nhu cầu sử dụng thông thường. Tấm 18–20mm được cân nhắc khi cần tăng độ cứng bề mặt, diện tích sàn lớn hoặc khu vực có mật độ đi lại cao hơn.
Hệ sàn phải có dầm chính và xà phụ bằng thép hộp hoặc thép hình. Khoảng cách xà cần phù hợp với độ dày tấm; các cạnh và mối nối đều phải nằm trên thanh đỡ. Mặt khung cần phẳng để tấm không bị cập kênh khi bắt vít.
Bề mặt sàn Cemboard có thể hoàn thiện bằng:
- Sàn nhựa hèm khóa hoặc dán keo.
- Sàn gỗ công nghiệp.
- Thảm.
- Gạch theo cấu tạo phù hợp.
Nếu lát sàn nhựa dán keo, mặt tấm cần được xử lý phẳng để đầu vít và đường nối không in lên bề mặt. Trường hợp lát gạch, hệ khung phải đủ cứng và ít rung để hạn chế nứt ron hoặc bong lớp ốp.
Giá tấm Cemboard lót sàn mới chỉ là một phần của dự toán. Chi phí hoàn thiện còn có thép làm khung, vít, gia công lắp dựng, xử lý mối nối và vật liệu lát phía trên.
Làm Sàn Nhà Khung Thép, Nhà Tiền Chế
Trong nhà khung thép và nhà tiền chế, tấm Cemboard được đặt trên hệ dầm, xà phụ để tạo sàn khô. Cách làm này rút ngắn thời gian thi công, giảm tải trọng và thuận tiện khi cần cải tạo hoặc tháo dỡ sau này.
Độ dày thường dùng khoảng 16–20mm. Tấm 16mm phù hợp với một số khu vực sinh hoạt và văn phòng nhỏ. Tấm 18–20mm thường được chọn cho sàn có tần suất sử dụng cao, nhà tiền chế, phòng làm việc hoặc khu vực cần bề mặt chắc hơn.
Hệ khung phải được tính theo khẩu độ, công năng và tải sử dụng. Các mối hàn, bản mã và bu lông cần hoàn thiện chắc chắn trước khi đặt tấm. Mặt khung phải phẳng, khoảng cách xà đồng đều và mọi cạnh tấm đều có điểm đỡ.
Lớp hoàn thiện có thể dùng sàn nhựa, sàn gỗ, thảm hoặc vật liệu phủ nhẹ. Trường hợp cần giảm tiếng bước chân truyền xuống tầng dưới, có thể bổ sung lớp giảm chấn hoặc vật liệu cách âm phù hợp.
Không nên chọn tấm 20mm rồi nới rộng khoảng cách xà để giảm lượng thép. Độ ổn định của sàn phụ thuộc vào cả hệ kết cấu, không chỉ riêng độ dày tấm. Vì vậy, khi so sánh giá tấm Cemboard 16mm, 18mm và 20mm, cần tính chung với chi phí khung và yêu cầu sử dụng thực tế.
Cải Tạo Nhà Cũ Và Nâng Tầng Nhẹ
Tấm Cemboard phù hợp với công trình sửa nhà, làm thêm phòng, nâng tầng nhẹ, thay sàn cũ hoặc mở rộng gác lửng. Vật liệu thi công khô, ít phát sinh nước và có trọng lượng nhẹ hơn nhiều hệ sàn bê tông truyền thống.
Độ dày được chọn theo từng hạng mục:
- Trần sử dụng khoảng 3.5–4.5mm.
- Vách sử dụng khoảng 6–9mm.
- Lót mái sử dụng khoảng 10–12mm.
- Sàn sử dụng khoảng 14–20mm.
Khung mới phải được liên kết vào vị trí đủ khả năng chịu lực của công trình hiện hữu. Với sàn, cần có dầm chính và xà phụ riêng. Với vách và mái, khung phải được neo chắc vào cột, dầm hoặc hệ thép mới, tránh truyền tải tùy tiện lên tường cũ.
Lớp hoàn thiện nên ưu tiên vật liệu nhẹ như sàn nhựa, sàn gỗ, sơn hoặc tấm ốp. Nếu dùng gạch, vữa hoặc vật liệu nặng, cần tính thêm tải trọng vào phương án kết cấu.
Trước khi nâng tầng hoặc làm gác, nên kiểm tra hiện trạng móng, cột, dầm, tường và các vị trí liên kết. Giá tấm Cemboard có thể thấp hơn nhiều so với tổng chi phí cải tạo, nên không nên tập trung tiết kiệm ở phần tấm mà bỏ qua kết cấu khung và khâu khảo sát hiện trạng.
Tóm lại, tấm Cemboard có thể dùng từ trần, vách, mái đến sàn, nhưng mỗi hạng mục cần độ dày và cấu tạo riêng. Việc xác định đúng ứng dụng trước khi xem bảng giá tấm Cemboard giúp người mua chọn đúng sản phẩm, tính đủ phụ kiện và hạn chế phát sinh trong quá trình thi công.

Chi Phí Thi Công Cemboard Hoàn Thiện Bao Nhiêu Một Mét Vuông?
Khi hỏi giá tấm Cemboard, nhiều người thường chỉ nhìn vào giá một tấm rồi nhân theo diện tích. Cách tính này chưa đủ, vì chi phí hoàn thiện thực tế còn có khung xương, vít, keo xử lý mối nối, nhân công và lớp bề mặt phía trên.
Cùng là tấm Cemboard nhưng làm trần, làm vách hay làm sàn sẽ có đơn giá khác nhau. Trần dùng tấm mỏng và khung nhẹ nên chi phí thấp hơn. Vách phải tính một mặt hay hai mặt. Riêng sàn cần hệ dầm, xà chịu lực nên phần khung thường chiếm tỷ lệ lớn hơn giá tấm.
Vì vậy, khi xem báo giá thi công Cemboard theo m², nên yêu cầu đơn vị thi công tách rõ từng hạng mục. Có như vậy mới biết mức giá nào đã gồm vật tư, mức nào mới chỉ tính riêng tiền tấm.
Cấu Thành Chi Phí Thi Công Cemboard
Cách tính cơ bản như sau:
Tổng chi phí/m² = Giá tấm Cemboard/m² + khung xương/m² + phụ kiện/m² + nhân công/m² + lớp hoàn thiện/m²
Trong đó:
- Tấm Cemboard: phụ thuộc vào độ dày, thương hiệu và kích thước tấm.
- Khung xương: có thể là khung trần, khung vách, thép hộp hoặc dầm thép làm sàn.
- Phụ kiện: gồm vít, keo, băng xử lý mối nối, bản mã, bu lông và vật tư liên kết.
- Nhân công: gồm gia công khung, lắp tấm, bắt vít và xử lý bề mặt.
- Lớp hoàn thiện: có thể là sơn, chống thấm, sàn nhựa, sàn gỗ hoặc gạch.
Theo bảng giá trong bài, riêng phần tấm Cemboard hiện dao động khoảng 42.000–232.000 đồng/m². Khi cộng đủ khung và hoàn thiện, tổng chi phí có thể từ vài trăm nghìn đến hơn một triệu đồng mỗi mét vuông, tùy hạng mục.
| Hạng mục | Giá riêng phần tấm | Giá hoàn thiện tham khảo |
|---|---|---|
| Trần Cemboard | Khoảng 42.000–54.000 Vnđ/m² | Khoảng 320.000–510.000 Vnđ/m² |
| Vách Cemboard một mặt | Khoảng 62.000–109.000 Vnđ/m² | Khoảng 430.000–680.000 Vnđ/m² |
| Vách Cemboard hai mặt | Khoảng 124.000–218.000 Vnđ/m² | Khoảng 630.000–1.000.000 Vnđ/m² |
| Sàn Cemboard | Khoảng 131.000–232.000 Vnđ/m² | Khoảng 690.000–1.180.000 Vnđ/m², chưa tính lớp lát |
| Nền mái Cemboard | Khoảng 97.000–144.000 Vnđ/m² | Báo theo cấu tạo thực tế |
Các mức trên dùng để dự toán ban đầu. Giá thực tế còn thay đổi theo diện tích, chiều cao thi công, loại khung, điều kiện vận chuyển và mức hoàn thiện.
Giá Thi Công Trần Cemboard
Trần Cemboard thường dùng tấm 3.5–4.5mm kết hợp với khung thép mạ kẽm. Đây là hạng mục có chi phí thấp hơn vách và sàn do tấm mỏng, khung nhẹ và không phải chịu tải sử dụng trực tiếp.
Giá tấm làm trần
Theo bảng giá hiện tại:
| Độ dày | Giá theo tấm | Giá quy đổi |
|---|---|---|
| SCG Smartboard 3.5mm | 125.000 Vnđ/tấm | Khoảng 42.000 Vnđ/m² |
| SCG Smartboard 4mm | 150.000 Vnđ/tấm | Khoảng 50.000 Vnđ/m² |
| SCG Smartboard 4.5mm | 160.000 Vnđ/tấm | Khoảng 54.000 Vnđ/m² |
Khi tính vật tư, nên cộng thêm phần hao hụt do cắt tấm, đèn âm trần, hộp kỹ thuật hoặc trần có nhiều góc.
Giá khung trần
Khung trần gồm thanh chính, thanh phụ, thanh viền, ty treo và phụ kiện liên kết. Chi phí khung thường khoảng:
100.000–160.000 đồng/m²
Mức giá phụ thuộc vào thương hiệu khung, độ dày thép, cao độ trần và mật độ ty treo.
Giá vít và xử lý mối nối
Phần vít, keo, băng giấy và vật tư xử lý đầu vít thường khoảng:
20.000–35.000 đồng/m²
Trần càng nhiều đường cắt và mối nối thì lượng vật tư xử lý càng tăng.
Giá nhân công
Nhân công lắp khung, bắt tấm và xử lý khe nối thường khoảng:
90.000–140.000 đồng/m²
Công trình nhỏ, trần cao, nhiều góc hoặc khó đưa vật tư vào thường có đơn giá cao hơn.
Giá sơn hoàn thiện
Chi phí bả, sơn lót và sơn phủ thường khoảng:
70.000–120.000 đồng/m²
Nếu yêu cầu bề mặt rất phẳng, sơn màu đặc biệt hoặc thi công ngoài trời, giá có thể tăng thêm.
Giá trần Cemboard hoàn thiện
| Phạm vi công việc | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Khung, tấm, vít và lắp đặt | Khoảng 250.000–390.000 Vnđ/m² |
| Hoàn thiện xử lý mối nối và sơn | Khoảng 320.000–510.000 Vnđ/m² |
Mức này phù hợp với trần phẳng, điều kiện thi công thông thường. Trần giật cấp, mái hiên hoặc khu vực cao cần báo riêng.
Giá Thi Công Vách Cemboard
Giá vách Cemboard phụ thuộc nhiều vào việc làm một mặt hay hai mặt. Vách hai mặt tốn gần gấp đôi số tấm, đồng thời tăng diện tích xử lý mối nối và sơn hoàn thiện.
Giá vách Cemboard một mặt
Vách một mặt thường dùng để ốp che tường cũ, bao che khung thép hoặc tạo mặt phẳng cho một phía công trình.
| Thành phần | Chi phí tham khảo |
|---|---|
| Tấm Cemboard 6–9mm | 62.000–109.000 Vnđ/m² |
| Khung thép | 140.000–220.000 Vnđ/m² |
| Vít và xử lý mối nối | 25.000–40.000 Vnđ/m² |
| Nhân công | 120.000–180.000 Vnđ/m² |
| Bả và sơn một mặt | 80.000–130.000 Vnđ/m² |
| Tổng hoàn thiện | Khoảng 430.000–680.000 Vnđ/m² |
Chiều cao vách, số lượng cửa và các vị trí cần gia cường sẽ ảnh hưởng rõ đến đơn giá.
Giá vách Cemboard hai mặt
Vách hai mặt thường dùng để chia phòng ngủ, văn phòng, nhà trọ hoặc nhà lắp ghép.
| Thành phần | Chi phí tham khảo |
|---|---|
| Tấm cho hai mặt | 124.000–218.000 Vnđ/m² vách |
| Khung thép | 150.000–230.000 Vnđ/m² |
| Vít, keo và băng xử lý khe | 35.000–55.000 Vnđ/m² |
| Nhân công | 160.000–240.000 Vnđ/m² |
| Bả và sơn hai mặt | 160.000–260.000 Vnđ/m² |
| Tổng hoàn thiện | Khoảng 630.000–1.000.000 Vnđ/m² |
Vách có vật liệu cách âm
Nếu chèn thêm bông khoáng hoặc bông thủy tinh trong khoang vách, chi phí có thể tăng khoảng:
60.000–150.000 đồng/m²
Mức giá phụ thuộc vào loại vật liệu, độ dày và tỷ trọng. Hiệu quả cách âm còn phụ thuộc vào độ kín của vách, số lớp tấm và cách xử lý các điểm tiếp giáp.
Vách sơn và vách ốp vật liệu khác
Vách hoàn thiện sơn có chi phí dễ kiểm soát hơn. Nếu ốp gạch, tấm trang trí hoặc vật liệu nặng, cần cộng thêm:
- Keo hoặc vữa chuyên dụng.
- Lưới gia cường nếu cần.
- Nhân công ốp lát.
- Khung gia cường.
- Chi phí vật liệu hoàn thiện.
Không nên lấy đơn giá vách sơn để áp dụng cho vách nhà vệ sinh ốp gạch hoặc vách ngoài trời có chống thấm.
Giá Thi Công Sàn Cemboard
Sàn Cemboard có chi phí cao hơn trần và vách vì phải làm hệ khung chịu lực. Trong nhiều công trình, phần thép và nhân công gia công khung còn lớn hơn tiền tấm.
Sàn chỉ gồm tấm, khung và lắp đặt
Một hệ sàn cơ bản thường có các khoản sau:
| Thành phần | Chi phí tham khảo |
|---|---|
| Tấm Cemboard 14–20mm | 131.000–232.000 Vnđ/m² |
| Dầm và xà thép | 380.000–650.000 Vnđ/m² |
| Vít, bản mã và phụ kiện | 25.000–50.000 Vnđ/m² |
| Nhân công gia công và lắp dựng | 150.000–250.000 Vnđ/m² |
| Tổng chưa gồm lớp lát sàn | Khoảng 690.000–1.180.000 Vnđ/m² |
Công trình nhỏ thường có đơn giá theo m² cao hơn vì chi phí vận chuyển, gia công và huy động thợ không giảm nhiều theo diện tích.
Sàn có lớp chống rung
Nếu cần giảm rung hoặc giảm tiếng bước chân truyền xuống tầng dưới, có thể bổ sung đệm cao su, lớp lót giảm chấn hoặc vật liệu cách âm.
Chi phí tham khảo:
40.000–120.000 đồng/m²
Tuy nhiên, lớp chống rung chỉ hỗ trợ thêm. Nếu khung yếu hoặc xà bố trí quá thưa thì vẫn phải xử lý lại phần kết cấu.
Hoàn thiện bằng sàn nhựa
Tùy loại sàn tự dán, dán keo hoặc hèm khóa, chi phí cộng thêm khoảng:
100.000–350.000 đồng/m²
Sàn dán keo yêu cầu mặt Cemboard rất phẳng, đầu vít và mối nối phải được xử lý kỹ.
Hoàn thiện bằng sàn gỗ
Chi phí sàn gỗ công nghiệp, lớp lót và nhân công thường khoảng:
250.000–500.000 đồng/m²
Giá thay đổi theo độ dày, cốt gỗ, bề mặt và phụ kiện chân tường.
Hoàn thiện bằng gạch
Nếu lát gạch trên sàn Cemboard, cần thêm lớp liên kết phù hợp, chống thấm và vật liệu ốp lát.
Chi phí có thể cộng khoảng:
350.000–800.000 đồng/m²
Không nên lát gạch trực tiếp trên hệ sàn còn rung vì dễ nứt ron hoặc bong gạch sau một thời gian sử dụng.
Điều kiện thi công ảnh hưởng đến giá
Giá sàn Cemboard có thể tăng khi:
- Công trình nằm trong hẻm nhỏ.
- Phải chuyển tấm lên tầng cao bằng tay.
- Không có chỗ tập kết thép.
- Mặt bằng đang sử dụng.
- Phải tháo dỡ kết cấu cũ.
- Có nhiều cột, cầu thang hoặc góc cắt.
- Cần gia cường nhà cũ.
- Thi công trong khung giờ hạn chế.
Vì vậy, giá sàn Cemboard hoàn thiện nên được tính theo bản vẽ hoặc khảo sát thực tế, không nên lấy một đơn giá cố định áp cho mọi công trình.
Giá Thi Công Mái Cemboard
Mái Cemboard có nhiều cấu tạo khác nhau. Có công trình chỉ dùng tấm làm lớp lót dưới mái tôn, có công trình dùng làm nền chống thấm hoặc làm lớp đỡ cho hệ mái hoàn thiện phía trên. Vì vậy, không nên đưa ra một mức giá trọn gói khi chưa biết rõ cấu tạo.
Giá tấm lót mái
Tấm Cemboard 10–12mm hiện có giá quy đổi khoảng:
97.000–144.000 đồng/m²
Mức này chưa gồm hao hụt, vận chuyển và phụ kiện.
Giá khung mái
Khung có thể dùng xà gồ, thép hộp hoặc hệ thép mạ kẽm. Chi phí tham khảo:
250.000–500.000 đồng/m²
Giá thay đổi theo khẩu độ, độ dốc mái, tiết diện thép và khoảng cách xà.
Giá vít, keo và nhân công
Phần vít, bản mã, keo xử lý khe và nhân công lắp đặt có thể khoảng:
175.000–330.000 đồng/m²
Mái cao, khó tiếp cận hoặc nhiều giao tuyến sẽ có chi phí cao hơn.
Chi phí chống thấm
Nếu tấm Cemboard làm nền mái, cần tính riêng lớp chống thấm:
100.000–250.000 đồng/m²
Giá phụ thuộc vào loại vật liệu, số lớp và cách xử lý chân tường, cổ ống, máng xối.
Lớp mái hoàn thiện
Phần mái phía trên có thể gồm:
- Tôn.
- Ngói nhẹ.
- Màng chống thấm.
- Bông cách nhiệt.
- Túi khí.
- Vật liệu chống nóng, chống ồn.
Các phần này phải báo riêng theo đúng cấu tạo. Không nên gộp tất cả vào một mức giá chung vì mỗi hệ mái có chi phí rất khác nhau.
Cần Kiểm Tra Gì Khi So Sánh Báo Giá Thi Công Cemboard?
Hai báo giá cùng ghi “thi công Cemboard theo m²” nhưng phạm vi công việc có thể khác nhau. Trước khi chọn, nên kiểm tra rõ:
- Tấm dùng thương hiệu nào, dày bao nhiêu.
- Vách tính một mặt hay hai mặt.
- Khung dùng loại gì, dày bao nhiêu.
- Khoảng cách thanh khung hoặc xà là bao nhiêu.
- Giá đã gồm vít, keo và xử lý mối nối chưa.
- Có bả, sơn, chống thấm hoặc lát sàn không.
- Đã gồm vận chuyển, bốc xếp và VAT chưa.
- Có tháo dỡ hoặc gia cường kết cấu cũ không.
Giá tấm Cemboard trong bài là giá vật tư tại kho. Phần khung, nhân công và hoàn thiện cần được báo riêng theo công trình. Tách rõ từng khoản giúp chủ nhà dễ so sánh và hạn chế phát sinh khi bắt đầu thi công.+

Cách Dự Toán Chi Phí Tấm Cemboard Cho Công Trình
Muốn dự toán đúng chi phí, không nên chỉ lấy diện tích nhân với giá tấm Cemboard theo m². Tấm Cemboard được bán theo tấm nguyên nên số lượng thực tế luôn phải làm tròn lên. Ngoài ra, công trình còn có hao hụt cắt ghép, khung xương, vít, vật tư xử lý mối nối, nhân công và lớp hoàn thiện.
Các ví dụ dưới đây sử dụng tấm khổ lớn 1220×2440mm, tương đương 2,9768m²/tấm. Giá tấm lấy theo bảng giá Nhà Xanh và đã gồm VAT. Đơn giá khung, phụ kiện, nhân công và hoàn thiện là mức giả định để minh họa cách tính; báo giá thực tế cần dựa trên quy cách vật tư, hiện trạng và điều kiện thi công.
Công thức tính số lượng tấm:
Số tấm cần mua = Diện tích thi công × (1 + tỷ lệ hao hụt) ÷ 2,9768
Kết quả phải làm tròn lên vì vật tư được giao theo tấm nguyên.
Dự Toán 20m² Trần Cemboard
Ví dụ này áp dụng cho trần phẳng trong nhà, cao độ thi công thông thường, sử dụng tấm SCG Smartboard 4mm giá 150.000 đồng/tấm. Tỷ lệ hao hụt dự kiến là 5%.
Tính số lượng tấm
Diện tích sau khi cộng hao hụt:
20m² × 1,05 = 21m²
Số lượng tấm cần mua:
21 ÷ 2,9768 = khoảng 7,05 tấm
Làm tròn lên:
Cần mua 8 tấm Cemboard 4mm
Chi phí tấm:
8 tấm × 150.000 đồng = 1.200.000 đồng
Dù diện tích quy đổi của tấm 4mm chỉ khoảng 50.000 đồng/m², công trình nhỏ phải làm tròn lên 8 tấm nên chi phí tấm thực trả tương đương khoảng 60.000 đồng cho mỗi mét vuông trần. Đây là lý do dự toán theo số tấm nguyên thường sát thực tế hơn cách lấy giá quy đổi nhân trực tiếp với diện tích.
Bảng dự toán trần Cemboard 20m²
| Hạng mục | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|
| Tấm SCG Smartboard 4mm | 8 tấm × 150.000 Vnđ | 1.200.000 Vnđ |
| Khung trần thép mạ kẽm | 20m² × 120.000 Vnđ | 2.400.000 Vnđ |
| Vít và vật tư xử lý mối nối | 20m² × 25.000 Vnđ | 500.000 Vnđ |
| Nhân công lắp khung, bắt tấm | 20m² × 110.000 Vnđ | 2.200.000 Vnđ |
| Bả và sơn hoàn thiện | 20m² × 90.000 Vnđ | 1.800.000 Vnđ |
| Tổng chi phí hoàn thiện | 8.100.000 Vnđ |
Giá hoàn thiện quy đổi:
8.100.000 ÷ 20m² = 405.000 đồng/m²
Nếu chỉ làm khung, lắp tấm và xử lý mối nối, chưa bả sơn, tổng chi phí khoảng:
1.200.000 + 2.400.000 + 500.000 + 2.200.000
= 6.300.000 đồng
Tương đương khoảng:
315.000 đồng/m²
Mức trên phù hợp với trần phẳng, ít góc cắt. Trần giật cấp, trần cao, nhiều hộp kỹ thuật hoặc có nhiều đèn âm sẽ tốn thêm khung, tấm cắt và nhân công.
Dự Toán 30m² Vách Cemboard
Khi tính vách Cemboard, phải xác định rõ 30m² là diện tích một mặt tấm hay diện tích hình học của vách hai mặt. Hai cách hiểu này tạo ra số lượng tấm và tổng chi phí khác nhau gần gấp đôi.
Ví dụ sử dụng tấm Allybuild 8mm khổ 1220×2440mm, giá 245.000 đồng/tấm và tính hao hụt 7%.
Trường hợp 1: Vách 30m² chỉ ốp một mặt
Diện tích tấm sau khi cộng hao hụt:
30m² × 1,07 = 32,1m²
Số tấm cần mua:
32,1 ÷ 2,9768 = khoảng 10,78 tấm
Làm tròn lên:
Cần mua 11 tấm Allybuild 8mm
Chi phí tấm:
11 × 245.000 đồng = 2.695.000 đồng
Bảng dự toán:
| Hạng mục | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|
| Tấm Allybuild 8mm | 11 tấm × 245.000 Vnđ | 2.695.000 Vnđ |
| Khung thép làm vách | 30m² × 180.000 Vnđ | 5.400.000 Vnđ |
| Vít, keo và băng xử lý khe | 30m² × 30.000 Vnđ | 900.000 Vnđ |
| Nhân công lắp khung và tấm | 30m² × 150.000 Vnđ | 4.500.000 Vnđ |
| Bả và sơn một mặt | 30m² × 100.000 Vnđ | 3.000.000 Vnđ |
| Tổng chi phí hoàn thiện | 16.495.000 Vnđ |
Đơn giá hoàn thiện:
16.495.000 ÷ 30m² = khoảng 550.000 đồng/m²
Mức này phù hợp với vách phẳng một mặt, chiều cao thông thường và không có nhiều cửa hoặc vị trí treo thiết bị nặng.
Trường hợp 2: Vách 30m² đóng tấm cả hai mặt
Nếu 30m² là diện tích hình học của vách và đóng tấm ở cả hai phía thì tổng diện tích tấm cần tính là:
30m² × 2 mặt = 60m²
Cộng hao hụt 7%:
60m² × 1,07 = 64,2m²
Số tấm cần mua:
64,2 ÷ 2,9768 = khoảng 21,57 tấm
Làm tròn lên:
Cần mua 22 tấm Allybuild 8mm
Chi phí tấm:
22 × 245.000 đồng = 5.390.000 đồng
Bảng dự toán:
| Hạng mục | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|
| Tấm Allybuild 8mm cho hai mặt | 22 tấm × 245.000 Vnđ | 5.390.000 Vnđ |
| Khung thép làm vách | 30m² × 190.000 Vnđ | 5.700.000 Vnđ |
| Vít, keo và vật tư mối nối | 30m² × 45.000 Vnđ | 1.350.000 Vnđ |
| Nhân công lắp đặt hai mặt | 30m² × 200.000 Vnđ | 6.000.000 Vnđ |
| Bả và sơn hai mặt | 30m² × 200.000 Vnđ | 6.000.000 Vnđ |
| Tổng chi phí hoàn thiện | 24.440.000 Vnđ |
Đơn giá hoàn thiện tính theo diện tích hình học của vách:
24.440.000 ÷ 30m² = khoảng 815.000 đồng/m² vách
Nếu bổ sung bông khoáng hoặc bông thủy tinh với chi phí giả định 100.000 đồng/m²:
30m² × 100.000 đồng = 3.000.000 đồng
Tổng chi phí vách hai mặt có cách âm:
24.440.000 + 3.000.000 = 27.440.000 đồng
Tương đương khoảng:
915.000 đồng/m² vách
Khi nhận báo giá, cần hỏi rõ đơn vị thi công đang tính diện tích theo một mặt hay theo tổng hai mặt. Đây là điểm rất dễ gây nhầm khi so sánh giá vách Cemboard giữa các đơn vị.
Dự Toán 40m² Sàn Gác Lửng Cemboard
Ví dụ này sử dụng tấm Allybuild 16mm khổ 1220×2440mm, giá 415.000 đồng/tấm. Sàn có diện tích 40m², hao hụt dự kiến 7%, hệ khung thép chịu lực được gia công theo mặt bằng thông thường.
Đây chỉ là ví dụ dự toán chi phí. Tiết diện dầm, khoảng cách xà và vị trí gia cường phải được xác định theo khẩu độ, công năng và hiện trạng kết cấu.
Tính số lượng tấm Cemboard lót sàn
Diện tích sau khi cộng hao hụt:
40m² × 1,07 = 42,8m²
Số tấm cần mua:
42,8 ÷ 2,9768 = khoảng 14,38 tấm
Làm tròn lên:
Cần mua 15 tấm Allybuild 16mm
Chi phí tấm:
15 × 415.000 đồng = 6.225.000 đồng
Chi phí khung chịu lực
Giả định hệ dầm và xà thép có chi phí vật tư, gia công cơ bản khoảng 500.000 đồng/m²:
40m² × 500.000 đồng = 20.000.000 đồng
Chi phí này có thể thay đổi nhiều tùy tiết diện thép, khẩu độ, khoảng cách xà, vị trí liên kết và giá thép tại thời điểm thi công.
Chi phí vít và phụ kiện
Phần vít tự khoan, bản mã, bu lông và các vật tư liên kết được tính tham khảo khoảng 40.000 đồng/m²:
40m² × 40.000 đồng = 1.600.000 đồng
Chi phí nhân công
Nhân công gia công khung, lắp dựng, cân chỉnh mặt sàn và bắt tấm được tính khoảng 200.000 đồng/m²:
40m² × 200.000 đồng = 8.000.000 đồng
Tổng chi phí sàn cơ bản chưa hoàn thiện bề mặt
| Hạng mục | Thành tiền |
|---|---|
| 15 tấm Allybuild 16mm | 6.225.000 Vnđ |
| Khung thép chịu lực | 20.000.000 Vnđ |
| Vít, bản mã và phụ kiện | 1.600.000 Vnđ |
| Nhân công gia công, lắp dựng | 8.000.000 Vnđ |
| Tổng sàn cơ bản | 35.825.000 Vnđ |
Đơn giá quy đổi:
35.825.000 ÷ 40m² = khoảng 896.000 đồng/m²
Mức này đã gồm tấm, khung, phụ kiện và nhân công nhưng chưa có lớp chống rung hoặc vật liệu lát sàn.
Bổ sung lớp chống rung
Nếu dùng đệm cao su hoặc lớp giảm chấn với chi phí khoảng 60.000 đồng/m²:
40m² × 60.000 đồng = 2.400.000 đồng
Tổng sàn có lớp giảm chấn:
35.825.000 + 2.400.000 = 38.225.000 đồng
Tương đương:
Khoảng 956.000 đồng/m²
Lớp giảm chấn chỉ hỗ trợ hạn chế tiếng bước chân và rung truyền qua kết cấu. Nếu khung quá yếu hoặc khoảng cách xà quá lớn thì vẫn phải xử lý lại hệ chịu lực.
Bổ sung lớp hoàn thiện bằng sàn nhựa
Giả sử sử dụng sàn nhựa hèm khóa gồm vật tư và lắp đặt khoảng 220.000 đồng/m²:
40m² × 220.000 đồng = 8.800.000 đồng
Tổng chi phí sàn hoàn thiện:
38.225.000 + 8.800.000 = 47.025.000 đồng
Đơn giá hoàn thiện:
47.025.000 ÷ 40m² = khoảng 1.176.000 đồng/m²
Bảng tổng hợp:
| Phương án sàn 40m² | Tổng chi phí | Đơn giá quy đổi |
|---|---|---|
| Tấm, khung, phụ kiện và nhân công | 35.825.000 Vnđ | Khoảng 896.000 Vnđ/m² |
| Có thêm lớp giảm chấn | 38.225.000 Vnđ | Khoảng 956.000 Vnđ/m² |
| Có giảm chấn và sàn nhựa hoàn thiện | 47.025.000 Vnđ | Khoảng 1.176.000 Vnđ/m² |
Nếu đổi từ Allybuild 16mm sang SCG Smartboard 16mm, mức chênh giá tấm là:
510.000 – 415.000 = 95.000 đồng/tấm
Với 15 tấm:
95.000 × 15 = 1.425.000 đồng
Như vậy, tổng dự toán sẽ tăng thêm khoảng 1.425.000 đồng nếu các phần khung, phụ kiện và nhân công giữ nguyên.
Những Khoản Chi Phí Dễ Phát Sinh
Dự toán ban đầu thường tính theo mặt bằng thuận lợi. Khi khảo sát thực tế, một số điều kiện có thể làm tổng chi phí tăng lên. Nên trao đổi rõ ngay từ đầu để tránh tình trạng báo giá thấp nhưng phát sinh nhiều trong quá trình làm.
| Khoản dễ phát sinh | Khi nào thường xảy ra? | Cách kiểm soát |
|---|---|---|
| Bốc xếp vật tư | Không có người nhận hàng, phải khiêng xa hoặc chuyển lên tầng | Xác định rõ điểm dừng xe và vị trí tập kết |
| Vận chuyển vào đường nhỏ | Xe tải không vào được, phải trung chuyển bằng xe nhỏ | Gửi địa chỉ, hình ảnh đường vào trước khi báo giá |
| Cắt tấm nhiều | Mặt bằng có nhiều góc, cột, cửa hoặc ô kỹ thuật | Lập sơ đồ chia tấm và tăng tỷ lệ hao hụt |
| Gia cố khung | Khẩu độ lớn, khung cũ yếu hoặc có tải tập trung | Khảo sát kết cấu và thống nhất quy cách thép |
| Xử lý nền hoặc tường cũ | Bề mặt nghiêng, nứt, ẩm hoặc không đủ điểm neo | Tách riêng chi phí sửa chữa hiện trạng |
| Chống thấm | Nhà vệ sinh, mái, ban công hoặc khu vực thường xuyên gặp nước | Xác định rõ số lớp và phạm vi chống thấm |
| Thi công trên cao | Trần cao, mái dốc hoặc cần giàn giáo | Tính riêng giàn giáo và biện pháp an toàn |
Chi phí bốc xếp
Giá giao hàng thường chỉ tính đến vị trí xe có thể dừng. Nếu phải khiêng tấm vào sâu trong hẻm, đưa qua cầu thang hoặc chuyển lên tầng cao, chi phí bốc xếp sẽ được tính thêm.
Tấm Cemboard dày 14–20mm có trọng lượng khá lớn nên cần đủ người và dụng cụ nâng chuyển. Không nên để tấm bị kéo lê hoặc va vào góc vì có thể sứt cạnh trước khi thi công.
Vận chuyển vào đường nhỏ
Công trình trong hẻm có thể phải chuyển hàng từ xe tải sang xe nhỏ hoặc xe ba gác. Trường hợp này thường phát sinh thêm một lượt bốc dỡ và chi phí trung chuyển.
Khi yêu cầu báo giá, nên cung cấp đầy đủ:
- Địa chỉ giao hàng.
- Chiều rộng đường hoặc hẻm.
- Vị trí xe có thể dừng.
- Khoảng cách từ xe đến nơi tập kết.
- Công trình ở tầng trệt hay tầng cao.
Hao hụt do cắt tấm nhiều
Mặt bằng có nhiều góc, cột, cửa, cầu thang hoặc đường ống thường làm tỷ lệ hao hụt tăng. Phần tấm cắt thừa không phải lúc nào cũng dùng lại được vì mối nối cần nằm đúng trên khung.
Thay vì mặc định hao hụt 5%, nên lập sơ đồ bố trí tấm và tăng dự phòng khi mặt bằng phức tạp.
Gia cố hệ khung
Khung có thể phải bổ sung tại vị trí:
- Cầu thang.
- Cửa đi.
- Tủ hoặc thiết bị treo.
- Kệ hàng.
- Chân máy.
- Vách đặt trên sàn.
- Khu vực tập trung nhiều người.
Chi phí gia cố phụ thuộc vào lượng thép, công hàn và điều kiện liên kết với kết cấu cũ. Đây thường là khoản phát sinh lớn nhất đối với sàn Cemboard.
Xử lý nền hoặc tường cũ
Công trình cải tạo có thể gặp nền nghiêng, tường yếu, dầm cũ bị võng hoặc bề mặt ẩm. Những phần này cần được xử lý trước khi lắp khung.
Không nên dùng khung Cemboard để che một kết cấu đang hư hỏng mà chưa xác định nguyên nhân. Chi phí sửa chữa hiện trạng cần tách riêng khỏi giá lắp đặt tấm.
Chi phí chống thấm
Nhà vệ sinh, ban công, mái và khu vực tiếp xúc nước cần có lớp chống thấm riêng. Tấm Cemboard chịu ẩm nhưng các khe nối, mép cắt và đầu vít vẫn có thể là vị trí nước đi qua.
Báo giá chống thấm cần ghi rõ:
- Loại vật liệu.
- Số lớp.
- Phạm vi thi công.
- Cách xử lý chân tường và cổ ống.
- Có thử nước hay không.
Thi công trên cao
Trần cao, mái dốc hoặc mặt ngoài công trình thường cần giàn giáo, dây an toàn và thêm nhân công vận chuyển. Chi phí này không nên gộp chung với đơn giá thi công ở độ cao thông thường.
Các dự toán trên giúp hình dung mối quan hệ giữa giá tấm Cemboard, số lượng vật tư và chi phí hoàn thiện. Để có con số sát thực tế, cần xác định rõ diện tích, độ dày tấm, thương hiệu, cấu tạo khung, lớp hoàn thiện và điều kiện đưa vật tư vào công trình.

Lưu Ý Kỹ Thuật Khi Thi Công Tấm Cemboard
Bên cạnh giá tấm Cemboard, chất lượng hệ khung và cách lắp đặt ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của trần, vách, mái hoặc sàn sau khi hoàn thiện. Cùng một loại tấm, công trình làm đúng kỹ thuật sẽ có bề mặt ổn định, ít rung và hạn chế nứt mối nối. Ngược lại, nếu khung quá thưa, bắt vít sai vị trí hoặc xử lý khe nối không phù hợp thì tấm dày và giá cao vẫn có thể phát sinh lỗi.
Các lưu ý dưới đây giúp chủ nhà và đội thi công kiểm tra những điểm quan trọng trước khi lắp tấm. Thông số cuối cùng nên đối chiếu với hướng dẫn của nhà sản xuất, bản vẽ kết cấu và điều kiện thực tế tại công trình.
Chọn Hệ Khung Phù Hợp
Mỗi hạng mục Cemboard cần một loại khung riêng. Không nên dùng khung trần để làm vách hoặc dùng khung vách mỏng cho sàn chịu lực.
- Trần thường dùng hệ thép mạ kẽm gồm thanh chính, thanh phụ, thanh viền và ty treo.
- Vách dùng thanh U, C hoặc thép hộp, tùy chiều cao và yêu cầu chịu va đập.
- Mái dùng xà gồ, thép hộp hoặc hệ thép mạ kẽm có khả năng chịu tải và chịu gió.
- Sàn cần dầm chính và xà phụ bằng thép hộp hoặc thép hình, được tính theo khẩu độ và công năng sử dụng.
Khi chọn khung, cần xem cả tiết diện thanh, độ dày thép, khoảng cách bố trí và vị trí liên kết với kết cấu chính. Khung mỏng có thể giúp giảm chi phí ban đầu nhưng dễ gây rung, võng hoặc làm nứt lớp hoàn thiện về sau.
Đối với công trình cải tạo, phải kiểm tra vị trí neo khung vào cột, dầm hoặc tường hiện hữu. Không nên hàn hoặc bắt khung tùy tiện vào kết cấu cũ khi chưa xác định được khả năng chịu lực.
Khoảng Cách Khung Phải Theo Độ Dày Tấm
Khoảng cách khung có ảnh hưởng lớn đến độ cứng của bề mặt Cemboard. Tấm càng mỏng thì hệ khung càng cần bố trí dày và đều. Nếu khoảng cách thanh đỡ quá lớn, tấm có thể rung, võng hoặc nứt tại khe nối dù đã dùng đúng vít và keo.
Khi bố trí khung cần bảo đảm:
- Các cạnh tấm đều có thanh đỡ.
- Mối nối giữa hai tấm nằm đúng trên khung.
- Khoảng cách thanh đồng đều trên toàn bộ mặt bằng.
- Những vị trí cửa, góc, mép sàn hoặc thiết bị treo được gia cường.
- Khung không bị vênh, võng hoặc lệch cao độ.
Với trần và vách, khoảng cách khung cần theo độ dày tấm và hướng dẫn của hệ sản phẩm. Với sàn, ngoài độ dày tấm còn phải tính khẩu độ dầm, khoảng cách xà, tải sử dụng và lớp hoàn thiện phía trên.
Không nên tăng khoảng cách xà chỉ vì đã chọn tấm 18mm hoặc 20mm. Tấm dày hơn có độ cứng cao hơn, nhưng không thay thế vai trò chịu lực của hệ khung.
Cách Bố Trí Và Bắt Vít
Trước khi bắt vít, tấm cần được đặt đúng chiều, kê phẳng và bố trí sao cho các cạnh nằm trên thanh đỡ. Với sàn hoặc vách diện tích lớn, nên sắp xếp tấm so le để tránh nhiều đường nối tập trung trên cùng một trục.
Vít sử dụng phải phù hợp với loại khung:
- Khung thép dùng vít tự khoan chuyên dụng.
- Khung gỗ dùng vít gỗ có chiều dài và khả năng chống gỉ phù hợp.
- Tấm dày cần vít đủ dài để xuyên qua tấm và bám chắc vào khung.
Khi bắt vít, đầu vít nên chìm vừa mặt tấm để thuận tiện xử lý hoàn thiện. Không bắn quá sâu làm phá bề mặt quanh đầu vít, cũng không để đầu vít nhô lên vì sẽ ảnh hưởng đến lớp bả, sơn hoặc vật liệu lát phía trên.
Vít không nên đặt quá sát mép tấm. Những vị trí gần góc hoặc mép cắt dễ bị sứt nếu lực siết quá mạnh. Máy bắn vít cần được chỉnh lực phù hợp và thao tác đều tay.
Đối với sàn, nên kiểm tra mặt khung đã phẳng trước khi lắp tấm. Không dùng vít để ép một tấm đang bị cập kênh xuống khung, vì tấm có thể chịu ứng suất và nứt sau một thời gian sử dụng.
Cách Xử Lý Mối Nối Hạn Chế Nứt
Mối nối là vị trí dễ lộ đường hoặc xuất hiện vết nứt nhất trên bề mặt Cemboard. Nguyên nhân thường không chỉ do keo mà còn liên quan đến khung, khe chừa, độ rung và cách bố trí cạnh tấm.
Một quy trình xử lý cơ bản cần bảo đảm:
- Các cạnh tấm nằm trên khung và được bắt vít chắc.
- Khe nối được chừa theo yêu cầu của từng hệ tấm.
- Bề mặt khe sạch bụi và khô trước khi trét vật liệu.
- Sử dụng keo hoặc bột xử lý mối nối phù hợp với nền xi măng sợi.
- Dùng băng giấy hoặc băng lưới đúng loại nếu cấu tạo yêu cầu.
- Chờ lớp xử lý ổn định trước khi bả và sơn hoàn thiện.
Không nên dùng bột bả tường thông thường để thay hoàn toàn keo xử lý mối nối. Một số vật liệu có độ cứng cao nhưng độ co giãn thấp, khi hệ khung rung hoặc thay đổi nhiệt độ sẽ dễ nứt lại tại đường nối.
Với vách và sàn diện tích lớn, nên tránh bố trí các mối nối liên tục trên cùng một đường. Tại vị trí tiếp giáp giữa Cemboard với tường xây, cột bê tông hoặc vật liệu khác, cần có cách xử lý phù hợp vì hai loại nền có mức co giãn khác nhau.
Lưu Ý Khi Thi Công Khu Vực Ẩm
Tấm Cemboard có khả năng chịu ẩm tốt, nhưng điều đó không có nghĩa toàn bộ hệ trần, vách hoặc sàn đã chống thấm. Nước vẫn có thể đi qua khe nối, đầu vít, mép cắt và vị trí tiếp giáp với tường hoặc nền.
Tại nhà vệ sinh, khu giặt, ban công, mái và khu vực thường xuyên gặp nước, cần chú ý:
- Xử lý kỹ mép tấm và đầu vít.
- Dùng lớp chống thấm phù hợp trước khi ốp lát.
- Gia cường các góc và chân tường.
- Tạo độ dốc thoát nước nếu là sàn hoặc mái.
- Không để chân tấm ngâm trực tiếp trong nước.
- Xử lý kín cổ ống và điểm xuyên sàn.
- Kiểm tra nguồn thấm trước khi đóng trần.
Nếu dùng Cemboard làm vách nhà vệ sinh, nên làm chống thấm liên tục tại vùng tiếp xúc nước. Riêng khu vực tắm đứng hoặc sàn vệ sinh cần thi công theo một hệ hoàn chỉnh, không chỉ quét một lớp chống thấm mỏng lên bề mặt tấm.
Lưu Ý Khi Ốp Gạch Trên Tấm Cemboard
Cemboard có thể làm nền ốp gạch, nhưng hệ khung phải đủ cứng và bề mặt tấm phải ổn định. Nếu nền còn rung hoặc võng, gạch có thể nứt ron, bong keo hoặc tách khỏi bề mặt dù dùng vật liệu liên kết tốt.
Trước khi ốp gạch cần kiểm tra:
- Độ dày tấm có phù hợp không.
- Khoảng cách khung có đủ dày không.
- Các cạnh tấm đã được đỡ đầy đủ chưa.
- Đầu vít có nhô lên không.
- Bề mặt có sạch bụi và dầu mỡ không.
- Khu vực ẩm đã chống thấm chưa.
- Keo dán gạch có phù hợp với nền tấm xi măng không.
Với sàn Cemboard, không nên lát gạch khi bước đi vẫn cảm thấy rung rõ. Trường hợp cần thiết phải gia cố xà, bổ sung lớp nền hoặc dùng cấu tạo liên kết phù hợp trước khi lát.
Gạch khổ lớn và đá có trọng lượng cao hơn, yêu cầu nền cứng và ổn định hơn gạch khổ nhỏ. Những hạng mục này nên được tính ngay từ lúc thiết kế khung, không nên quyết định sau khi sàn hoặc vách đã hoàn thiện.
Bảo Hộ Khi Cắt Và Khoan Tấm
Cắt và khoan tấm Cemboard tạo ra bụi mịn, vì vậy người thi công cần sử dụng bảo hộ phù hợp. Nên làm việc ở nơi thông thoáng, hạn chế cắt trong phòng kín hoặc gần khu vực đang có người sinh hoạt.
Trang bị cơ bản gồm:
- Kính bảo hộ.
- Khẩu trang lọc bụi phù hợp.
- Găng tay.
- Quần áo dài tay.
- Thiết bị hút bụi hoặc thu bụi tại nguồn nếu có.
- Bảo vệ tai khi dùng máy cắt công suất lớn.
Nên sử dụng lưỡi cắt phù hợp với tấm xi măng sợi và đặt tấm trên mặt kê chắc chắn. Sau khi cắt, cần vệ sinh bụi ở mép tấm trước khi xử lý mối nối hoặc sơn phủ.
Không nên thổi bụi bằng khí nén trong khu vực kín vì bụi sẽ phát tán rộng. Có thể dùng máy hút bụi công nghiệp hoặc phương pháp vệ sinh phù hợp với điều kiện công trường.
Những Lỗi Thi Công Thường Gặp
Một số lỗi thường gặp có thể làm giảm tuổi thọ hệ Cemboard dù vật tư ban đầu được chọn đúng:
Khung quá thưa
Khung thưa làm tấm rung, võng và tăng nguy cơ nứt mối nối. Với sàn, lỗi này còn gây cảm giác bập bênh khi đi lại. Cần bố trí khung theo đúng độ dày tấm và yêu cầu sử dụng.
Dùng tấm quá mỏng
Tấm trần không nên dùng thay cho tấm vách hoặc tấm sàn. Chọn tấm mỏng chỉ để giảm giá tấm Cemboard có thể làm tăng chi phí sửa chữa, gia cố và hoàn thiện lại sau này.
Bắt vít sát mép
Vít đặt quá gần mép hoặc góc tấm dễ làm sứt cạnh. Khi đầu vít bị siết quá sâu, khả năng giữ tấm cũng giảm. Cần bắn vít đúng vị trí và chỉnh lực máy phù hợp.
Không chừa khe giữa các tấm
Lắp hai tấm ép sát nhau có thể làm mép tấm chịu lực khi vật liệu thay đổi theo nhiệt độ và độ ẩm. Khe nối nên được thực hiện theo hướng dẫn của hệ sản phẩm và vật liệu xử lý mối nối.
Xử lý mối nối sai vật liệu
Dùng bột bả tường, keo không tương thích hoặc bỏ qua băng gia cường có thể làm đường nối nứt lại. Mối nối cần được xử lý bằng vật liệu phù hợp với nền xi măng sợi và điều kiện sử dụng.
Không làm chống thấm
Tấm chịu ẩm không có nghĩa là khe nối, đầu vít và mép cắt không thấm nước. Nhà vệ sinh, mái, ban công và khu vực ngoài trời vẫn cần hệ chống thấm riêng.
Xếp tấm trực tiếp trên nền ẩm
Tấm nên được kê trên thanh đỡ phẳng, đặt nằm ngang và giữ khô trước khi thi công. Xếp trực tiếp trên nền đất hoặc nền ẩm có thể làm tấm hút ẩm không đều, cong vênh hoặc bẩn bề mặt.
Tải vật liệu lên sàn khi hệ khung chưa hoàn thiện
Không tập kết nhiều tấm, gạch hoặc thép lên một khu vực sàn khi hệ khung chưa được liên kết đầy đủ. Tải tập trung có thể làm xà biến dạng hoặc ảnh hưởng đến vị trí liên kết.
Sau khi lắp sàn, cũng không nên đặt toàn bộ vật liệu hoàn thiện vào một điểm. Cần phân tán tải và chỉ đưa vật tư lên khi hệ khung, tấm cùng các mối liên kết đã được kiểm tra.
Thi công đúng kỹ thuật giúp tấm Cemboard phát huy đúng độ bền và hạn chế chi phí sửa chữa về sau. Khi so sánh báo giá, ngoài giá vật tư và nhân công, nên kiểm tra rõ quy cách khung, khoảng cách thanh đỡ, loại vít, vật liệu xử lý mối nối và phương án chống thấm. Đây là những phần ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình nhưng thường bị bỏ qua khi chỉ nhìn vào đơn giá theo m².
Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Tấm Cemboard
Giá tấm Cemboard không cố định cho mọi sản phẩm. Cùng là tấm xi măng nhưng mức giá có thể chênh nhau khá nhiều do khác độ dày, kích thước, thương hiệu, số lượng mua và điều kiện giao hàng. Khi xem bảng giá, người mua nên kiểm tra đúng quy cách cần dùng thay vì chỉ nhìn vào mức giá thấp nhất.
Độ Dày Tấm
Độ dày là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến giá tấm Cemboard. Tấm càng dày thì lượng nguyên liệu sử dụng càng nhiều, trọng lượng lớn hơn và chi phí sản xuất, vận chuyển cũng tăng theo.
Nhóm tấm mỏng 3.5–4.5mm thường có giá thấp nhất. Từ 6–12mm, đơn giá tăng dần theo độ dày. Các loại 14–20mm dùng cho sàn và gác lửng thường có giá cao hơn do tấm dày, nặng và yêu cầu vận chuyển cẩn thận hơn.
Tuy nhiên, không nên chọn tấm quá mỏng chỉ để giảm chi phí. Nếu độ dày không phù hợp với hệ khung và công năng sử dụng, công trình có thể phát sinh rung, võng hoặc phải gia cố thêm sau khi thi công.
Kích Thước Và Diện Tích Tấm
Tấm Cemboard khổ lớn 1220×2440mm có diện tích khoảng 2,98m², trong khi khổ nhỏ 1000×2000mm có diện tích 2m². Tấm khổ nhỏ thường có giá theo tấm thấp hơn, nhưng khi quy đổi theo m² chưa chắc rẻ hơn.
Khổ lớn có ưu điểm phủ được diện tích rộng, giảm số lượng mối nối và tiết kiệm thời gian lắp đặt. Khổ nhỏ dễ đưa vào nhà phố, cầu thang hẹp hoặc công trình trong hẻm, nhưng cần nhiều tấm hơn cho cùng một diện tích.
Khi so sánh giá tấm Cemboard, nên quy đổi về đồng/m² và tính thêm phần hao hụt, mối nối, vít cùng nhân công.
Thương Hiệu Và Nguồn Gốc
Giữa các thương hiệu như SCG Smartboard và Allybuild thường có mức giá khác nhau dù cùng độ dày và kích thước. Chênh lệch này đến từ nguồn hàng, chi phí sản xuất, vận chuyển, hệ thống phân phối, hồ sơ kỹ thuật và chính sách bán hàng.
SCG Smartboard thường có giá cao hơn ở nhiều độ dày. Allybuild có lợi thế sản xuất trong nước nên giá dễ tiếp cận hơn. Việc chọn thương hiệu nào cần dựa trên yêu cầu công trình, ngân sách và hồ sơ vật tư, không nên chỉ nhìn vào xuất xứ.
Số Lượng Đặt Mua
Khách mua vài tấm lẻ thường áp dụng giá bán lẻ. Đơn hàng số lượng lớn, nhà thầu, đại lý hoặc công trình có thể được báo giá theo mức chiết khấu riêng.
Số lượng càng nhiều thì chi phí vận chuyển và bốc xếp trên mỗi tấm thường càng dễ tối ưu. Tuy vậy, mức giảm còn phụ thuộc vào độ dày, thương hiệu, tình trạng hàng và chính sách tại thời điểm đặt mua.
Với đơn hàng lớn, nên gửi rõ số lượng từng độ dày để nhận báo giá chính xác thay vì lấy một mức giá chung cho toàn bộ sản phẩm.
Khoảng Cách Giao Hàng
Bảng giá tấm Cemboard thường là giá tại kho. Chi phí giao đến công trình được tính thêm theo quãng đường, loại xe, số lượng tấm và địa điểm giao hàng.
Tấm dày có trọng lượng lớn nên đơn hàng nhiều có thể cần xe tải lớn hoặc chia thành nhiều chuyến. Công trình ở xa TP.HCM, ngoài khu vực giao hàng thường xuyên hoặc có yêu cầu giao đúng khung giờ có thể phát sinh thêm chi phí.
Điều Kiện Bốc Xếp Tại Công Trình
Nếu xe có thể dừng ngay trước kho hoặc công trình, chi phí bốc xếp thường thấp hơn. Trường hợp phải trung chuyển vào hẻm, khiêng xa, đưa lên tầng cao hoặc vận chuyển qua cầu thang hẹp sẽ cần thêm người và thời gian.
Tấm Cemboard khổ lớn, đặc biệt loại 14–20mm, khá nặng và khó xoay trở trong không gian nhỏ. Vì vậy, điều kiện bốc xếp cần được báo trước để tính đúng chi phí và chọn khổ tấm phù hợp.
Giá Vật Tư Hay Giá Thi Công Hoàn Thiện
Đây là điểm dễ gây nhầm nhất khi so sánh báo giá. Giá tấm Cemboard chỉ gồm riêng tấm xi măng, chưa có khung, vít, keo, nhân công và lớp hoàn thiện.
Trong khi đó, giá thi công hoàn thiện theo m² có thể gồm nhiều hạng mục khác nhau. Có báo giá chỉ gồm khung và tấm; có báo giá đã gồm xử lý mối nối, sơn, chống thấm hoặc lát sàn.
Trước khi quyết định, cần kiểm tra rõ báo giá đã gồm những gì, loại tấm nào, độ dày bao nhiêu, khung dùng quy cách nào và có tính vận chuyển hay chưa. Cách so sánh đúng là đặt các báo giá về cùng một phạm vi công việc, tránh chọn mức thấp nhưng thiếu nhiều hạng mục cần thiết.
XEM THÊM:
So Sánh Chi Phí Cemboard Với Các Vật Liệu Khác
Khi so sánh giá tấm Cemboard với thạch cao, ván ép, MDF hay bê tông, cần đưa các phương án về cùng đơn vị và cùng phạm vi hoàn thiện. Không nên lấy giá một tấm Cemboard tại kho để so với đơn giá bê tông hoặc vách thạch cao đã gồm khung, nhân công và sơn.
Trong phần dưới đây, chi phí được hiểu theo m² hoàn thiện trong điều kiện thi công thông thường. Với trần và vách, phạm vi cơ bản gồm tấm, khung, phụ kiện, nhân công và sơn. Với sàn, phạm vi gồm kết cấu đỡ, lớp tạo mặt sàn và nhân công, chưa tính vật liệu trang trí cao cấp nếu không được nêu rõ.
Mỗi vật liệu có điểm mạnh riêng. Cemboard phù hợp với công trình cần chịu ẩm, giảm tải và thi công khô. Thạch cao có lợi thế về trọng lượng và độ phẳng khi làm trần, vách nội thất. Bê tông phù hợp với công trình cần kết cấu liền khối, độ cứng cao và được thiết kế ngay từ đầu.
Tấm Cemboard Và Tấm Thạch Cao
Cemboard và thạch cao đều được sử dụng cho trần, vách ngăn và các hạng mục hoàn thiện nhẹ. Tuy nhiên, hai loại tấm có cấu tạo, trọng lượng và phạm vi sử dụng khác nhau nên không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.
So sánh khi làm trần
| Tiêu chí | Trần Cemboard | Trần thạch cao |
|---|---|---|
| Tấm thường dùng | Cemboard 3.5–4.5mm | Tấm thạch cao tiêu chuẩn hoặc chịu ẩm |
| Chi phí vật tư tấm | Thường cao hơn tấm thạch cao phổ thông | Thường thấp hơn ở dòng tiêu chuẩn |
| Hệ khung | Cần khung đủ cứng do tấm nặng hơn | Khung nhẹ, phổ biến, dễ tìm |
| Khả năng chịu ẩm | Tốt hơn khi xử lý đúng hệ thống | Tùy loại tấm; dòng tiêu chuẩn không phù hợp nơi ẩm kéo dài |
| Trọng lượng | Nặng hơn | Nhẹ hơn |
| Hoàn thiện bề mặt | Cần xử lý mối nối và đầu vít kỹ | Dễ tạo bề mặt phẳng, thuận tiện sơn |
| Phạm vi phù hợp | Nhà vệ sinh, hành lang, mái hiên có che, khu vực ẩm | Phòng ngủ, phòng khách, văn phòng, khu vực khô |
Nếu làm trần phòng khách, phòng ngủ hoặc văn phòng khô ráo, thạch cao thường có lợi thế về trọng lượng, độ phẳng và chi phí. Với khu vực có độ ẩm cao, mái hiên hoặc vị trí dễ gặp hơi nước, Cemboard thường được cân nhắc nhiều hơn.
Dù dùng loại nào, nguồn thấm từ mái và đường ống vẫn phải được xử lý trước. Tấm chịu ẩm không thể thay thế cho lớp chống thấm của công trình.
So sánh khi làm vách
| Tiêu chí | Vách Cemboard | Vách thạch cao |
|---|---|---|
| Độ dày tấm phổ biến | 6–9mm | Tùy hệ vách và số lớp tấm |
| Độ cứng bề mặt | Khá cứng, chịu va chạm tốt hơn ở cùng cấu tạo phù hợp | Bề mặt nhẹ, dễ hoàn thiện nhưng cần gia cường tại vị trí chịu lực |
| Khả năng chịu ẩm | Phù hợp hơn với khu vực ẩm | Phụ thuộc loại tấm chịu ẩm và lớp hoàn thiện |
| Khả năng cách âm | Phụ thuộc khung, số lớp tấm và vật liệu chèn | Có thể đạt hiệu quả tốt khi dùng vách hai mặt và bông cách âm |
| Thi công | Cắt tấm tạo bụi, trọng lượng lớn hơn | Cắt và nâng tấm dễ hơn |
| Hoàn thiện | Sơn, ốp vật liệu theo cấu tạo phù hợp | Bả sơn thuận tiện, bề mặt phẳng |
Vách thạch cao phù hợp với không gian nội thất khô, cần thi công nhanh và bề mặt sơn đẹp. Vách Cemboard phù hợp hơn với nhà vệ sinh, khu giặt, nhà kho nhẹ hoặc khu vực cần bề mặt cứng và ổn định trong môi trường ẩm.
Khi so sánh giá, cần xác định rõ vách một mặt hay hai mặt, có bông cách âm hay không và đã gồm sơn hoàn thiện chưa.
Tấm Cemboard Và Ván Ép, MDF
Ván ép và MDF thường được dùng trong nội thất, làm vách trang trí, sàn tạm, mặt bàn hoặc đồ gỗ. Cemboard lại thiên về các hạng mục xây dựng cần độ ổn định, chịu ẩm và hạn chế mối mọt.
| Tiêu chí | Tấm Cemboard | Ván ép | MDF |
|---|---|---|---|
| Độ ổn định khi gặp ẩm | Tốt hơn nếu lắp đặt và bảo vệ đúng | Phụ thuộc loại keo và cấp độ chống ẩm | MDF thường dễ trương nở nếu ngấm nước |
| Mối mọt | Không phải nguồn thức ăn của mối | Có thể bị mối mọt | Có thể bị mối mọt |
| Độ cứng | Phù hợp làm vách, mái và sàn theo đúng độ dày | Khá linh hoạt, dễ uốn hơn | Bề mặt phẳng nhưng khả năng chịu lực phụ thuộc độ dày và cốt |
| Trọng lượng | Khá nặng | Nhẹ hơn | Tùy loại, thường dễ xử lý hơn Cemboard |
| Cắt và thi công | Cần lưỡi cắt phù hợp, có bụi xi măng | Dễ cắt và bắt vít | Dễ gia công nội thất |
| Hoàn thiện | Sơn, chống thấm, lát hoặc ốp phủ | Sơn, phủ veneer, laminate | Phủ Melamine, laminate, sơn |
| Chi phí ban đầu | Có thể cao hơn một số loại ván phổ thông | Phụ thuộc loại gỗ và chất lượng | Dễ tiếp cận ở nhóm nội thất phổ thông |
| Tuổi thọ trong môi trường ẩm | Thường ổn định hơn | Giảm nếu mép ván ngấm nước | Dễ hỏng nếu chống ẩm không tốt |
Nếu cần làm tủ, bàn, vách trang trí trong phòng khô, MDF hoặc ván ép dễ gia công và có nhiều bề mặt hoàn thiện hơn. Nếu làm vách khu vực ẩm, sàn gác, nhà khung thép hoặc hạng mục có nguy cơ mối mọt, Cemboard thường phù hợp hơn.
Không nên chỉ so giá một tấm. Ván MDF có thể rẻ và dễ thi công hơn, nhưng nếu dùng sai môi trường, chi phí sửa chữa hoặc thay mới sau này có thể cao. Ngược lại, dùng Cemboard cho đồ nội thất cần gia công tinh cũng không phải lựa chọn thuận tiện.
Sàn Cemboard Và Sàn Bê Tông Truyền Thống
Sàn Cemboard và sàn bê tông cốt thép khác nhau ngay từ nguyên lý kết cấu. Sàn bê tông là hệ kết cấu liền khối gồm thép, cốp pha và bê tông. Sàn Cemboard là hệ khô, trong đó tấm được đặt trên dầm và xà thép chịu lực.
| Tiêu chí | Sàn Cemboard | Sàn bê tông cốt thép |
|---|---|---|
| Trọng lượng | Nhẹ hơn, phù hợp công trình cần giảm tải | Nặng hơn, tải truyền xuống móng và kết cấu lớn |
| Thời gian thi công | Nhanh, ít công đoạn ướt | Cần lắp cốp pha, cốt thép, đổ và chờ bê tông đạt cường độ |
| Kết cấu | Phụ thuộc nhiều vào dầm, xà và liên kết tấm | Liền khối, độ cứng cao khi thiết kế và thi công đúng |
| Độ rung | Có thể xuất hiện nếu khung thưa hoặc tiết diện nhỏ | Thường đầm và ít rung hơn |
| Khả năng chống nước | Cần xử lý mối nối và chống thấm riêng | Vẫn cần chống thấm tại khu vực ướt |
| Cải tạo sau này | Dễ tháo, thay tấm hoặc điều chỉnh cục bộ | Khó cắt phá, sửa đổi tốn công |
| Mặt bằng thi công | Phù hợp nhà đang sử dụng, hẻm nhỏ, cải tạo | Cần không gian tập kết thép, cát đá, cốp pha |
| Chi phí | Phụ thuộc nhiều vào lượng thép và lớp hoàn thiện | Phụ thuộc kết cấu, cốp pha, bê tông, thép và điều kiện thi công |
Sàn Cemboard phù hợp với gác lửng, nhà khung thép, nhà trọ, công trình cải tạo và những vị trí không thuận tiện đổ bê tông. Thời gian thi công ngắn, sau khi hoàn thiện hệ khung có thể lắp tấm và triển khai lớp lát khá nhanh.
Sàn bê tông truyền thống phù hợp với nhà xây mới, công trình cần độ cứng cao, khẩu độ lớn hoặc đã được tính đồng bộ từ móng, cột và dầm. Đây vẫn là giải pháp phổ biến cho nhà ở lâu dài, tầng chịu tải lớn và khu vực cần kết cấu liền khối.
Không thể kết luận sàn Cemboard luôn rẻ hơn bê tông. Với mặt bằng nhỏ, khung thép phức tạp hoặc phải gia cố nhà cũ, giá hệ sàn Cemboard có thể tăng đáng kể. Điểm mạnh chính của giải pháp này nằm ở khả năng giảm tải và thi công nhanh.
Sàn Cemboard Và Bê Tông Nhẹ
“Bê tông nhẹ” là tên gọi chung cho nhiều hệ vật liệu như bê tông cốt liệu nhẹ, tấm bê tông đúc sẵn hoặc các cấu kiện sàn lắp ghép. Vì vậy, khi so sánh cần xác định đúng loại sản phẩm và cấu tạo mà công trình dự kiến sử dụng.
| Tiêu chí | Sàn Cemboard | Sàn bê tông nhẹ |
|---|---|---|
| Tải trọng bản thân | Thấp, phụ thuộc tấm và hệ khung thép | Nhẹ hơn bê tông thường nhưng thường nặng hơn hệ tấm khô |
| Độ cứng bề mặt | Phụ thuộc độ dày tấm và khoảng cách xà | Thường có cảm giác đầm hơn nếu cấu tạo đúng |
| Thi công | Lắp khung, đặt tấm và bắt vít | Tùy hệ đúc tại chỗ hoặc tấm lắp ghép |
| Công đoạn ướt | Ít | Có thể vẫn cần vữa, bê tông bù hoặc lớp topping |
| Chống rung | Cần thiết kế khung hợp lý | Thường có lợi thế hơn nhờ khối lượng và cấu tạo đặc |
| Hoàn thiện | Sàn nhựa, gỗ, thảm hoặc gạch theo cấu tạo | Có thể cán nền, lát gạch, gỗ hoặc vật liệu khác |
| Khả năng sửa đổi | Dễ tháo mở từng khu vực | Khó thay đổi hơn sau khi hoàn thiện |
| Phù hợp | Nhà cải tạo, gác lửng, nhà khung thép | Nhà mới hoặc công trình cần mặt sàn cứng nhưng vẫn muốn giảm tải |
Sàn Cemboard thường có lợi thế khi cần thi công nhanh, hạn chế nước và đưa vật tư vào công trình khó. Bê tông nhẹ phù hợp khi chủ đầu tư muốn mặt sàn có độ cứng gần với sàn bê tông, nhưng cần giảm một phần tải trọng.
Về chi phí, phải so sánh trên cùng cấu tạo hoàn thiện. Với Cemboard, cần tính cả khung thép, tấm, vít, nhân công và lớp lát. Với bê tông nhẹ, cần tính cấu kiện, thép hoặc dầm đỡ, lớp liên kết, vữa bù, chống thấm và hoàn thiện. Chỉ so giá tấm Cemboard với giá một mét khối bê tông nhẹ sẽ không phản ánh đúng tổng chi phí.
Khi Nào Nên Dùng Cemboard?
Cemboard là lựa chọn hợp lý khi công trình có một hoặc nhiều điều kiện sau:
- Cần thi công khô, hạn chế trộn vữa và đổ bê tông tại chỗ.
- Cần giảm tải cho nhà cũ, móng hoặc kết cấu hiện hữu.
- Làm gác lửng, nâng tầng nhẹ hoặc mở rộng diện tích sử dụng.
- Thi công nhà khung thép, nhà tiền chế, nhà trọ hoặc văn phòng lắp ghép.
- Mặt bằng trong hẻm nhỏ, khó đưa bê tông và vật tư nặng vào.
- Cần rút ngắn thời gian thi công.
- Muốn dễ tháo dỡ, thay đổi hoặc sửa chữa sau này.
- Làm trần, vách hoặc mái tại khu vực có độ ẩm cao.
Cemboard không phải lựa chọn tối ưu cho mọi công trình. Những hạng mục chịu tải lớn, có máy móc nặng, khẩu độ rộng hoặc yêu cầu độ cứng cao cần được thiết kế kết cấu riêng. Trong các trường hợp đó, bê tông cốt thép hoặc hệ sàn kỹ thuật khác có thể phù hợp hơn.
Khi quyết định, nên so sánh tổng chi phí hoàn thiện trên mỗi mét vuông, thời gian thi công, tải trọng đưa lên công trình và khả năng sử dụng lâu dài. Giá tấm Cemboard thấp hay cao chỉ là một phần; hiệu quả cuối cùng phụ thuộc vào việc chọn đúng độ dày, làm đúng hệ khung và sử dụng vật liệu đúng vị trí.

Kinh Nghiệm Nhận Báo Giá Cemboard Chính Xác
Muốn nhận báo giá Cemboard sát với nhu cầu thực tế, người mua cần cung cấp đủ thông tin về hạng mục, diện tích, độ dày, thương hiệu và địa điểm giao hàng. Chỉ hỏi chung “giá tấm Cemboard bao nhiêu” thường chỉ nhận được đơn giá tại kho, chưa phản ánh đúng số lượng cần mua, chi phí vận chuyển và các vật tư đi kèm.
Với công trình trần, vách, mái hoặc sàn, báo giá càng rõ ngay từ đầu thì càng dễ dự toán tổng chi phí và hạn chế phát sinh khi giao hàng, lắp đặt.
Cung Cấp Đúng Diện Tích Và Hạng Mục
Trước khi yêu cầu báo giá, cần xác định tấm Cemboard được dùng làm trần, vách, lót mái hay lót sàn. Mỗi hạng mục sử dụng độ dày và cấu tạo khác nhau nên không thể áp dụng cùng một đơn giá.
Diện tích cũng cần được đo đúng cách:
- Trần và sàn tính theo chiều dài nhân chiều rộng.
- Vách tính theo chiều dài nhân chiều cao.
- Vách hai mặt phải nói rõ diện tích đang tính là một mặt hay tổng cả hai mặt.
- Khu vực có cửa đi, cửa sổ hoặc ô kỹ thuật cần ghi rõ để tính hao hụt.
Chẳng hạn, vách dài 10m, cao 3m có diện tích hình học là 30m². Nếu đóng Cemboard cả hai phía thì tổng diện tích tấm cần dùng là khoảng 60m², chưa cộng hao hụt. Việc nói rõ ngay từ đầu sẽ tránh tình trạng báo giá thiếu gần một nửa số tấm.
Xác Định Độ Dày Và Thương Hiệu
Giá tấm Cemboard thay đổi theo độ dày và thương hiệu. Tấm 4mm làm trần có giá khác hoàn toàn loại 16mm hoặc 18mm dùng lót sàn. Trong cùng một độ dày, SCG Smartboard và Allybuild cũng có mức giá khác nhau.
Khi hỏi giá, nên ghi rõ:
- Độ dày dự kiến.
- Kích thước khổ lớn hay khổ nhỏ.
- Thương hiệu cần mua.
- Hạng mục sử dụng.
- Yêu cầu theo bản vẽ hoặc hồ sơ vật tư nếu có.
Trường hợp chưa biết nên dùng tấm dày bao nhiêu, cần cung cấp công năng và cấu tạo dự kiến để được tư vấn. Không nên tự chọn loại mỏng hơn chỉ vì giá thấp, đặc biệt với sàn và vách cần độ cứng cao.
Nếu hồ sơ công trình đã chỉ định SCG Smartboard hoặc một quy cách cụ thể, cần báo đúng thông tin đó. Việc thay thế sang thương hiệu khác phải được chủ đầu tư, nhà thầu hoặc đơn vị giám sát chấp thuận.
Kiểm Tra Giá Đã Gồm VAT Chưa
Khi so sánh bảng giá tấm Cemboard giữa các nhà cung cấp, cần hỏi rõ đơn giá đã gồm VAT hay chưa. Một báo giá thấp hơn nhưng chưa cộng thuế có thể không còn chênh lệch nhiều sau khi xuất hóa đơn.
Bảng giá trong bài này là giá tấm Cemboard tại kho Nhà Xanh và đã gồm VAT. Tuy nhiên, khách hàng vẫn nên xác nhận lại khi đặt hàng vì giá có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng và chương trình bán hàng.
Ngoài VAT, cần kiểm tra thêm:
- Giá có áp dụng cho hàng có sẵn không.
- Đơn giá tính theo tấm hay theo m².
- Có yêu cầu số lượng mua tối thiểu không.
- Giá đã gồm phí đóng gói hoặc bốc hàng tại kho chưa.
- Hóa đơn ghi đúng tên sản phẩm, độ dày và số lượng không.
Hỏi Rõ Chi Phí Vận Chuyển Và Bốc Xếp
Giá tại kho không đồng nghĩa với giá giao tận vị trí thi công. Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào số lượng tấm, trọng lượng hàng, quãng đường, loại xe và điều kiện đường vào công trình.
Khách hàng nên cung cấp trước:
- Địa chỉ giao hàng cụ thể.
- Đường lớn hay hẻm nhỏ.
- Xe tải có vào tận nơi được không.
- Khoảng cách từ chỗ xe dừng đến vị trí tập kết.
- Giao ở tầng trệt hay cần chuyển lên tầng cao.
- Công trình có người hỗ trợ nhận và bốc hàng không.
Tấm Cemboard khổ lớn, nhất là loại 14–20mm, khá nặng và khó xoay trở trong cầu thang hẹp. Một số công trình phải trung chuyển bằng xe nhỏ hoặc dùng thêm nhân công khiêng tấm vào sâu bên trong. Những khoản này cần thống nhất trước khi chốt đơn.
Phân Biệt Giá Tấm Với Giá Thi Công Hoàn Thiện
Đây là nội dung dễ nhầm nhất khi nhận báo giá Cemboard. Giá tấm chỉ là tiền vật liệu tấm xi măng, chưa gồm hệ khung và các phần việc thi công.
Một báo giá hoàn thiện có thể gồm:
- Tấm Cemboard.
- Khung thép hoặc khung mạ kẽm.
- Vít và vật tư liên kết.
- Keo, băng xử lý mối nối.
- Nhân công lắp đặt.
- Bả và sơn.
- Chống thấm.
- Sàn nhựa, sàn gỗ hoặc gạch hoàn thiện.
- Vận chuyển và bốc xếp.
Khi so sánh hai báo giá, cần đưa chúng về cùng phạm vi công việc. Không nên so giá tấm tại kho với giá trọn gói đã có khung, nhân công và sơn. Với vách, phải kiểm tra đơn giá tính một mặt hay hai mặt. Với sàn, cần hỏi rõ quy cách thép, khoảng cách xà và lớp hoàn thiện phía trên.
Kiểm Tra Quy Cách Và Tem Sản Phẩm Khi Nhận Hàng
Khi nhận tấm Cemboard, nên kiểm tra hàng trước khi ký xác nhận. Các thông tin cần đối chiếu gồm:
- Đúng thương hiệu đã đặt.
- Đúng độ dày.
- Đúng kích thước khổ tấm.
- Đủ số lượng.
- Tem, chữ in hoặc dấu hiệu nhận diện sản phẩm rõ ràng.
- Tấm không nứt, gãy hoặc sứt cạnh quá nhiều.
- Bề mặt không bị ngâm nước, bám bẩn hoặc cong vênh bất thường.
Tấm nên được đặt nằm ngang trên đà kê phẳng, không xếp trực tiếp xuống nền đất hoặc nền ẩm. Nếu chưa thi công ngay, cần che chắn nhưng vẫn giữ khu vực lưu trữ thông thoáng.
Đối với đơn hàng công trình, nên đối chiếu phiếu giao hàng với báo giá và hóa đơn. Việc kiểm tra ngay lúc nhận giúp xử lý nhanh nếu giao sai độ dày, thiếu số lượng hoặc tấm bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
Mẫu Thông Tin Yêu Cầu Báo Giá Cemboard
Khách hàng có thể gửi thông tin theo mẫu dưới đây để Nhà Xanh tính số lượng và báo giá nhanh hơn:
Hạng mục: Làm sàn gác lửng
Diện tích: 40m²
Độ dày dự kiến: 16mm
Thương hiệu: Cần báo giá SCG Smartboard và Allybuild để so sánh
Kích thước tấm: Khổ lớn 1220×2440mm
Địa chỉ giao hàng: Phường Đông Hưng Thuận, TP.HCM
Số lượng dự kiến: Nhờ tính theo diện tích và hao hụt
Điều kiện giao hàng: Đường xe tải vào được, giao tầng trệt, có người hỗ trợ nhận hàng
Nhu cầu báo giá: Giá tấm, phí vận chuyển và phụ kiện bắt tấm
Với vách, nên bổ sung thông tin làm một mặt hay hai mặt, chiều cao vách và có cần vật liệu cách âm hay không. Với sàn, cần cho biết công trình đã có khung hay cần báo cả hệ khung chịu lực. Với mái và khu vực ẩm, nên nói rõ có yêu cầu chống thấm hoặc lớp hoàn thiện phía trên.
Cung cấp đầy đủ các thông tin này giúp báo giá tấm Cemboard sát hơn với nhu cầu, đồng thời hạn chế thay đổi số lượng, chi phí giao hàng và vật tư trong quá trình thi công.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Giá Tấm Cemboard
Giá tấm Cemboard là chủ đề được quan tâm nhiều khi khách hàng chuẩn bị thi công sàn gác lửng, vách ngăn, trần hoặc mái nhẹ. Mỗi công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau, vì vậy việc nắm rõ giá theo độ dày – thương hiệu – khổ tấm và chi phí giao hàng sẽ giúp chủ nhà, nhà thầu và kỹ sư dự toán chính xác, tránh phát sinh không cần thiết. Phần FAQ dưới đây tổng hợp những câu hỏi thực tế nhất mà Nhà Xanh nhận được trong quá trình tư vấn và giao vật tư.
Giá Tấm Cemboard Hiện Nay Bao Nhiêu Một Tấm?
Giá tấm Cemboard năm 2026 tại Nhà Xanh hiện dao động khoảng 125.000–690.000 đồng/tấm, tùy độ dày, kích thước và thương hiệu. Tấm mỏng 3.5–4.5mm làm trần có giá thấp hơn; nhóm 6–9mm làm vách nằm ở mức trung bình; tấm 14–20mm dùng lót sàn và làm gác lửng có giá cao hơn. Khi so sánh, nên kiểm tra cả giá theo tấm, diện tích sử dụng và chi phí vận chuyển.
Giá Tấm Cemboard Đã Gồm VAT Chưa?
Bảng giá tấm Cemboard trong bài là giá bán tại kho Nhà Xanh ở TP.HCM và đã bao gồm VAT. Mức giá này chưa gồm vận chuyển đến công trình, bốc xếp, khung xương, vít, keo xử lý mối nối và nhân công lắp đặt. Với đơn hàng số lượng lớn hoặc cần xuất hóa đơn theo thông tin riêng, khách hàng nên xác nhận lại giá và điều kiện giao hàng tại thời điểm đặt mua để tránh chênh lệch.
Một Tấm Cemboard Có Bao Nhiêu Mét Vuông?
Tấm Cemboard khổ lớn 1220×2440mm có diện tích 2,9768m², thường làm tròn thành khoảng 2,98m²/tấm. Tấm khổ nhỏ 1000×2000mm có diện tích đúng 2m²/tấm. Diện tích này là diện tích danh nghĩa của tấm nguyên, chưa trừ phần hao hụt do cắt ghép. Khi tính số lượng vật tư, cần cộng thêm khoảng hao hụt phù hợp với mặt bằng rồi làm tròn lên theo số tấm nguyên.
Tấm Cemboard 16mm Giá Bao Nhiêu?
Giá tấm Cemboard 16mm khổ lớn 1220×2440mm hiện là 415.000 đồng/tấm đối với Allybuild và 510.000 đồng/tấm đối với SCG Smartboard. Giá quy đổi tương ứng khoảng 139.000 đồng/m² và 171.000 đồng/m². Với tấm Allybuild 16mm khổ nhỏ 1000×2000mm, giá hiện là 310.000 đồng/tấm, tương đương 155.000 đồng/m². Mức giá chưa gồm khung, vít, vận chuyển và nhân công.
Tấm Cemboard 18mm Và 20mm Giá Bao Nhiêu?
Tấm Allybuild 18mm khổ lớn có giá 460.000 đồng/tấm, còn SCG Smartboard 18mm là 615.000 đồng/tấm. Với loại 20mm, Allybuild có giá 530.000 đồng/tấm và SCG Smartboard có giá 690.000 đồng/tấm. Tấm Allybuild 18mm khổ nhỏ 1000×2000mm hiện có giá 350.000 đồng/tấm. Đây là giá vật tư tại kho, chưa tính hệ khung chịu lực và lớp hoàn thiện sàn.
Làm Sàn Gác Lửng Nên Dùng Tấm Dày Bao Nhiêu?
Sàn gác lửng dân dụng thường dùng tấm Cemboard dày khoảng 14–20mm. Trong đó, 16mm và 18mm là hai lựa chọn khá phổ biến cho nhà ở, phòng ngủ, nhà trọ và văn phòng nhỏ. Tấm 20mm được cân nhắc khi cần tăng độ cứng bề mặt. Tuy nhiên, độ dày tấm phải đi cùng hệ dầm, khoảng cách xà và cách liên kết phù hợp. Không nên chọn tấm chỉ dựa vào giá hoặc độ dày.
Tấm Cemboard Có Dùng Ngoài Trời Được Không?
Tấm Cemboard có thể dùng cho vách ngoài trời có mái che, diềm mái, trần mái hiên và một số hạng mục bao che phù hợp. Tuy nhiên, tấm chịu ẩm không đồng nghĩa với toàn bộ hệ vách hoặc mái đã chống thấm. Khi dùng ngoài trời, cần xử lý kỹ mép cắt, đầu vít, khe nối, chân vách và lớp sơn bảo vệ. Vị trí tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng phải có cấu tạo chống thấm và hệ khung đúng kỹ thuật.
SCG Smartboard Và Allybuild Loại Nào Tốt Hơn?
SCG Smartboard và Allybuild đều có thể dùng cho trần, vách, mái và sàn nếu chọn đúng độ dày và thi công đúng hệ khung. SCG có dải độ dày rộng, gồm cả nhóm tấm mỏng làm trần, phù hợp với công trình yêu cầu rõ thương hiệu. Allybuild có giá dễ tiếp cận hơn và nhiều lựa chọn cho vách, mái, sàn. Nên chọn theo hồ sơ công trình, ngân sách, quy cách có sẵn và yêu cầu của chủ đầu tư.
Mua Tấm Cemboard Số Lượng Lớn Có Được Giảm Giá Không?
Khách mua tấm Cemboard số lượng lớn, nhà thầu, đại lý hoặc công trình thường có chính sách giá riêng. Mức chiết khấu phụ thuộc vào thương hiệu, độ dày, tổng số lượng, tình trạng hàng và địa điểm giao. Để nhận báo giá sát nhất, nên gửi rõ số lượng từng loại tấm, kích thước, địa chỉ giao hàng và thời gian cần nhận. Đơn hàng đủ lớn cũng giúp tối ưu chi phí vận chuyển và bốc xếp trên mỗi tấm.
Giá Cemboard Có Bao Gồm Khung Và Nhân Công Không?
Giá tấm Cemboard trong bảng chỉ gồm riêng phần tấm xi măng tại kho, chưa bao gồm khung xương, vít, keo xử lý mối nối, vận chuyển và nhân công. Giá thi công hoàn thiện theo m² sẽ cao hơn vì còn tùy hạng mục trần, vách, mái hay sàn. Khi nhận báo giá, cần hỏi rõ đã gồm những phần nào, khung dùng quy cách gì, vách tính một mặt hay hai mặt và có bao gồm sơn hoặc lớp lát sàn hay chưa.

Mua Tấm Cemboard Chính Hãng Tại Nhà Xanh TP.HCM
Nhà Xanh là địa chỉ cung cấp tấm Cemboard tại TP.HCM cho nhà ở, nhà trọ, công trình cải tạo, nhà khung thép và các đội thi công chuyên nghiệp. Khách hàng có thể chọn sản phẩm theo đúng độ dày, kích thước, thương hiệu và hạng mục sử dụng, từ tấm mỏng làm trần đến tấm dày dùng lót sàn, làm gác lửng.
Bảng giá tấm Cemboard được niêm yết rõ theo từng quy cách để người mua dễ so sánh trước khi đặt hàng. Với công trình cần số lượng lớn, Nhà Xanh hỗ trợ tính số tấm, tỷ lệ hao hụt, phụ kiện và chi phí giao hàng theo địa chỉ thực tế.
Đầy Đủ Độ Dày Và Quy Cách
Nhà Xanh hiện cung cấp tấm Cemboard khổ lớn 1220×2440mm với nhiều độ dày từ 3.5mm đến 20mm. Nhóm 3.5–4.5mm phù hợp làm trần; 6–9mm dùng làm vách; 10–12mm thường dùng lót mái; còn 14–20mm được lựa chọn cho sàn, gác lửng và nhà khung thép.
Ngoài khổ lớn, kho còn có tấm 1000×2000mm ở một số độ dày như 14mm, 15mm, 16mm và 18mm. Khổ nhỏ phù hợp với nhà trong hẻm, công trình có cầu thang hẹp hoặc khu vực khó đưa tấm nguyên khổ lớn vào thi công.
Tình trạng hàng có thể thay đổi theo từng thời điểm, vì vậy đơn hàng công trình nên kiểm tra tồn kho trước khi chốt số lượng.
Phân Phối SCG Smartboard Và Allybuild
Hai dòng sản phẩm chính tại Nhà Xanh là SCG Smartboard Thái Lan và Allybuild Việt Nam. SCG Smartboard có dải độ dày rộng, gồm cả tấm mỏng làm trần và tấm dày làm sàn. Allybuild có nhiều lựa chọn cho vách, mái và sàn, đồng thời có mức giá phù hợp với các công trình cần kiểm soát ngân sách.
Nhà Xanh báo đúng tên thương hiệu, độ dày và kích thước trên từng đơn hàng. Khách có hồ sơ vật tư hoặc yêu cầu cụ thể từ chủ đầu tư nên gửi trước để chọn đúng sản phẩm.
Báo Giá Rõ Theo Tấm Và Mét Vuông
Giá tấm Cemboard tại Nhà Xanh được báo theo tấm và có thể quy đổi sang m² để khách hàng dễ dự toán. Bảng giá trong bài đã gồm VAT tại kho TP.HCM.
Các khoản được tách rõ gồm:
- Giá vật tư theo từng độ dày và thương hiệu.
- Giá quy đổi theo m².
- Phí vận chuyển theo địa chỉ giao hàng.
- Giá phụ kiện như vít và vật tư xử lý mối nối.
- Giá dành cho đơn hàng công trình hoặc số lượng lớn.
Giá tại kho chưa mặc định bao gồm bốc xếp vào sâu trong công trình, chuyển lên tầng cao, khung xương và nhân công lắp đặt.
Chính Sách Giá Cho Nhà Thầu Và Công Trình
Nhà thầu, đội thợ, đại lý và khách mua số lượng lớn được báo giá theo từng đơn hàng thực tế. Mức chiết khấu phụ thuộc vào thương hiệu, độ dày, tổng số lượng và địa điểm giao.
Nhà Xanh hỗ trợ tính số tấm theo diện tích, cộng hao hụt hợp lý và dự trù các phụ kiện cần thiết. Với đơn hàng gồm nhiều độ dày, báo giá sẽ được tách riêng từng sản phẩm để dễ kiểm tra và đối chiếu khi giao nhận.
Giao Tấm Cemboard Tại TP.HCM Và Các Tỉnh
Nhà Xanh giao tấm Cemboard tại các quận, huyện thuộc TP.HCM và hỗ trợ vận chuyển đến Bình Dương, Tây Ninh cùng các khu vực lân cận theo tuyến xe phù hợp. Đơn hàng đi tỉnh được báo riêng theo số lượng, trọng lượng, quãng đường và điều kiện giao nhận.
Công trình trong hẻm nhỏ, cần trung chuyển hoặc đưa tấm lên tầng cao nên cung cấp thông tin trước để tính đúng loại xe và chi phí bốc xếp.
Thông Tin Liên Hệ Tổng Kho Nhà Xanh
Để nhận báo giá sát với nhu cầu, khách hàng chỉ cần gửi diện tích, hạng mục cần làm, độ dày dự kiến, thương hiệu muốn chọn và địa điểm giao hàng. Nhà Xanh sẽ hỗ trợ tính số lượng tấm, hao hụt, phụ kiện và báo giá tấm Cemboard theo số lượng thực tế của công trình.
-
Địa chỉ : R23 Dương Thị Giang, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM
-
Hotline/Zalo tư vấn – đặt hàng: 0902 890510 – 0347 546889
-
Thời gian làm việc: Từ 8h00 đến 17h30 (từ Thứ 2 đến Thứ 7, nghỉ Chủ nhật)
Nhà Xanh cung cấp tấm Cemboard Thái Lan và Việt Nam chính hãng, hỗ trợ báo giá nhanh, giao hàng tận nơi và tư vấn kỹ thuật rõ ràng cho từng hạng mục thi công.

Nguyễn Tuấn Anh là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực vật liệu trang trí nội ngoại thất tại Nhà Xanh, với nhiều năm kinh nghiệm phân phối các loại vật liệu xây dựng xanh. Sản phẩm của Nhà Xanh luôn đảm bảo chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời mang đến giải pháp vật liệu với giá thành cạnh tranh.
Với niềm đam mê và tìm hiểu không ngừng, Nhà Xanh luôn cập nhật xu hướng vật liệu trang trí mới nhất từ khắp nơi trên thế giới, hợp tác cùng các chuyên gia thiết kế, kiến trúc để mang đến sản phẩm “Đẹp – Chất Lượng – Rẻ Nhất” cho khách hàng Việt Nam.
Tổng kho tại Thành phố Hồ Chí Minh
– R23 Dương Thị Giang, P. Tân Thới Nhất, Q.12, Tphcm
– Tel – Zalo: 0902890510 – 0789644899
———————————————-
Chi nhánh tại Quy Nhơn:
– 201 Ngô Mây, P. Quang Trung. Quy Nhơn
– Tel – Zalo: 0944781100

































