Giá Sàn Nhựa Giả Gỗ Tự Dán Sẵn Keo – Sàn Nhựa Hèm Khóa SPC

(Cập nhật: 30/12/2025)

Giá sàn nhựa giả gỗ luôn là thông tin được nhiều khách hàng quan tâm khi cần cải tạo nhà ở, hoàn thiện nội thất hoặc lắp đặt mới cho công trình. Nhóm vật liệu này có ưu điểm nổi bật về độ bền, khả năng chống nước và mức chi phí hợp lý, phù hợp với đa dạng không gian từ nhà phố, căn hộ, văn phòng nhỏ đến khu vực ngoại thất. Tuy nhiên, mỗi dòng sàn nhựa lại có mức giá khác nhau tùy theo cấu tạo, độ dày, loại lõi và yêu cầu thi công. Việc nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá giúp khách hàng dự trù ngân sách chính xác và lựa chọn đúng vật liệu theo nhu cầu sử dụng thực tế.

Trên thị trường hiện nay, các dòng sản phẩm được quan tâm nhiều gồm sàn nhựa tự dán, sàn nhựa dán keo rời, sàn nhựa hèm khóa SPC và tấm sàn nhựa chịu lực cho gác lửng. Ngoài trời còn có sàn nhựa WPC và vỉ 30×30 dùng cho sân vườn, ban công, hồ bơi. Mỗi dòng có đặc điểm kỹ thuật và mức giá riêng: tự dán phù hợp cải tạo nhanh, dán keo rời dùng nhiều cho công trình, SPC mang lại độ ổn định cao, còn tấm chịu lực phù hợp sàn gác trong nhà. Với các khu vực tiếp xúc nắng mưa, WPC là lựa chọn ưu tiên nhờ độ bền và khả năng chống tia UV.

Bài viết này tổng hợp toàn bộ bảng giá sàn nhựa giả gỗ mới nhất, kèm theo các mức giá theo m² – theo hộp – theo tấm, giúp khách hàng dễ so sánh giữa từng loại. Bên cạnh giá vật tư, nội dung cũng phân tích các chi phí liên quan như thi công, xử lý nền, phụ kiện đi kèm và các khoản phát sinh thường gặp khi triển khai thực tế. Điều này giúp hạn chế sai lệch giữa giá sàn nhựa giả gỗ tham khảo và chi phí cuối cùng của công trình.

Việc hiểu rõ giá từng dòng vật liệu mang lại nhiều lợi ích:

  • Lựa chọn đúng sản phẩm theo ngân sách;
  • Đánh giá mức độ phù hợp với không gian sử dụng;
  • Tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến;
  • Cân đối giữa độ bền và chi phí đầu tư.

Cùng khám phá chi tiết các mức giá, ưu đãi mới nhất và lựa chọn đúng loại sàn nhựa vân gỗ phù hợp cho công trình của bạn ngay dưới đây.

Giá Sàn Nhựa Giả Gỗ Tự Dán Sẵn Keo - Sàn Nhựa Hèm Khóa SPC

Tổng Quan Về Giá Sàn Nhựa Giả Gỗ Trên Thị Trường

Giá sàn nhựa giả gỗ trên thị trường thay đổi tùy theo cấu tạo, độ dày và mục đích sử dụng của từng dòng vật liệu. Hiểu rõ sự khác nhau giữa các loại sàn giúp khách hàng chủ động hơn khi tính toán ngân sách, lựa chọn đúng sản phẩm và hạn chế phát sinh chi phí trong quá trình thi công. Trong thực tế, sàn nhựa được sử dụng nhiều tại nhà phố, căn hộ, nhà trọ và các công trình cải tạo ở TPHCM nhờ mức giá linh hoạt, dễ lắp đặt và phù hợp nhiều không gian. Phần tổng quan này giúp người đọc hình dung rõ mặt bằng giá chung trước khi đi sâu vào từng loại cụ thể.

Sàn nhựa giả gỗ gồm những loại nào và giá mỗi loại khác nhau ra sao?

Các dòng sàn nhựa phổ biến hiện nay được chia theo cấu tạo và phương pháp thi công:

  • Sàn nhựa tự dán (1.6–2mm)
    Giá thấp nhất, phù hợp cải tạo nhanh nền gạch cũ.
    Mức phổ biến: 65.000 – 85.000 đ/m².

  • Sàn nhựa dán keo rời (2–3mm)
    Cần keo chuyên dụng, độ bám tốt, dùng cho công trình.
    Giá thường: 85.000 – 140.000 đ/m².

  • Sàn nhựa hèm khóa SPC (4–7mm)
    Lõi đá cứng, chịu lực tốt, lắp đặt không keo.
    Giá: 180.000 – 265.000 đ/m².

  • Tấm sàn nhựa chịu lực cho gác lửng (23mm × 33.33cm × 3–4m)
    Chuyên cho sàn gác, nhà thép nhẹ.
    Giá: 101.000 đ/m dài (~303.000 đ/m²).

  • Sàn nhựa ngoài trời WPC – vỉ 30×30
    Chịu nắng mưa, phù hợp sân vườn – ban công.
    Giá: 350.000 – 470.000 đ/m²; vỉ 30×30 từ 25.000 – 45.000 đ/vỉ.

Mỗi loại mang mức chi phí khác nhau do cấu tạo và tuổi thọ sử dụng không giống nhau.

Độ dày – cấu tạo – thương hiệu ảnh hưởng đến giá như thế nào?

Ba yếu tố kỹ thuật quyết định mặt bằng giá:

1. Độ dày vật liệu

  • Càng dày → chịu lực tốt hơn → giá tăng theo cấp độ.

  • Ví dụ: SPC 4mm thường thấp hơn SPC 5mm từ 10.000–20.000 đ/m².

2. Cấu tạo lõi

  • PVC: mềm, giá thấp.

  • SPC: lõi đá ổn định, giá cao hơn.

  • WPC: gỗ nhựa chịu thời tiết, chi phí sản xuất lớn → giá cao nhất.

3. Thương hiệu – tiêu chuẩn nhà máy

  • Lớp UV dày, film vân 3D rõ nét, khóa hèm chắc → giá cao hơn.

  • Thương hiệu uy tín thường ổn định màu và bền hơn dòng phổ thông.

Thực tế thi công ở miền Nam cho thấy chênh lệch giữa các dòng SPC có thể đến 40.000 đ/m² chỉ vì khác lõi hoặc lớp đế.

Vì sao giá sàn nhựa thay đổi giữa tự dán, dán keo rời và hèm khóa SPC?

Sự khác biệt giá đến từ vật liệu lõi và phương pháp lắp đặt:

Tự dán

  • Lõi mỏng, không cần keo ngoài → chi phí thấp.
  • Phù hợp phòng ngủ nhỏ, nhà cho thuê muốn cải tạo nhanh.

Dán keo rời

  • Cần keo chuyên dụng, độ bám cao → giá trung bình.
  • Hạn chế bong mép nếu nền được xử lý tốt.

Hèm khóa SPC

  • Lõi đá dày, hèm khóa chắc, tuổi thọ cao → giá cao nhất trong nhóm dùng trong nhà.
  • Hợp phòng khách, studio, căn hộ có mật độ sử dụng cao.

Chọn sai loại có thể gây bong rộp, hở mạch hoặc giảm tuổi thọ sàn.

Sàn nhựa trong nhà và ngoài trời có mức giá khác nhau không?

Giá hai nhóm này chênh lệch đáng kể do điều kiện sử dụng khác nhau:

  • Sàn trong nhà
    Không tiếp xúc nắng mưa → cấu tạo đơn giản hơn → giá thấp.

  • Sàn ngoài trời (WPC – vỉ 30×30)
    Phải chịu UV, nhiệt độ và nước mưa liên tục → yêu cầu vật liệu cao cấp → giá tăng 30–50% so với sàn dùng trong nhà.

Ví dụ: thanh WPC vân 3D có thể đạt 420.000–470.000 đ/m², cao hơn SPC dù cùng mục đích lát sàn.

Khi người dùng hiểu sự khác nhau về cấu tạo, độ dày, loại lõi và điều kiện sử dụng, việc xác định mức giá hợp lý cho từng loại sàn nhựa trở nên đơn giản hơn. Điều này giúp giảm rủi ro phát sinh chi phí, lựa chọn đúng vật liệu cho từng không gian và đảm bảo tuổi thọ sàn trong suốt quá trình sử dụng.

Xem ngay: Các Mẫu Tấm Nhựa Lót Sàn Trong Nhà Ngoài Trời Giá Rẻ

gia san nhua gia go tphcm

Báo Giá Sàn Nhựa Giả Gỗ Các Loại Tại TP.HCM (Cập Nhật Liên Tục)

Mức giá sàn nhựa giả gỗ dưới đây được tổng hợp từ nhiều dòng sản phẩm phổ biến tại TP.HCM, phù hợp nhiều nhu cầu từ cải tạo phòng nhỏ đến thi công công trình lớn. Giá có thể thay đổi theo độ dày, chất lượng film vân gỗ, tiêu chuẩn nhà máy hoặc thời điểm đặt hàng. Phần tổng hợp này giúp khách hàng dễ so sánh và chọn đúng loại vật liệu theo mục đích sử dụng.

Giá sàn nhựa tự dán 1.6mm, 1.8mm, 2mm (giải pháp cải tạo nhanh)

Sàn nhựa tự dán là lựa chọn tiết kiệm nhất, phù hợp cải tạo nền gạch cũ trong phòng ngủ, phòng nhỏ hoặc nhà trọ. Các mẫu thông dụng:

Sàn nhựa tự dán 1.6mm NC

  • Kích thước 152.4 × 914.4 × 1.6mm
  • Giá: 65.000 đ/m² – 36 tấm/hộp (5m²) – nặng 15kg.

Sàn nhựa tự dán 1.8mm TA

  • Kích thước 152.4 × 914.4 × 1.8mm
  • Giá: 65.000 đ/m² – 36 tấm/hộp – 5m².

Sàn nhựa tự dán 2mm TA

  • Kích thước 152.4 × 914.4 × 2mm
  • Giá: 80.000 đ/m² – 36 tấm/hộp – 5m² – 17.5kg.

Sàn vân bê tông tự dán 1.8mm

  • Kích thước 457 × 457 × 1.8mm
  • Giá: 65.000 đ/m² – 24 tấm/hộp – 5m².

Vân đá tự dán 2mm

  • Kích thước 457 × 457 × 2mm
  • Giá: 80.000 đ/m² – 24 tấm/hộp – 5m².

Dòng này phù hợp cải tạo nhanh, tuy nhiên không đáp ứng tốt tải trọng lớn hoặc nền ẩm nhiều.

Xem ngay: Giá Sàn Nhựa Tự Dán Giả Gỗ – Sàn Nhựa Bóc Dán Sẵn Keo Vân Đá

CÁC LOẠI SÀN NHỰA GIẢ GỖ TỰ DÁN

Giá gốc là: 85.000₫.Giá hiện tại là: 65.000₫.
Giá gốc là: 95.000₫.Giá hiện tại là: 80.000₫.
Giá gốc là: 80.000₫.Giá hiện tại là: 65.000₫.
Giá gốc là: 80.000₫.Giá hiện tại là: 65.000₫.
Giá gốc là: 95.000₫.Giá hiện tại là: 80.000₫.

Giá sàn nhựa dán keo rời 2mm–3mm (chất lượng cao hơn sàn tự dán)

Sàn nhựa dán keo rời là lựa chọn phổ biến trong các công trình yêu cầu độ bám chắc và độ ổn định cao hơn so với dòng tự dán. Khi thi công, sàn được phủ keo chuyên dụng lên nền bê tông hoặc nền gạch men giúp tăng độ bám, hạn chế bong mép và chịu tải tốt hơn. Đây là vật liệu phù hợp cho phòng khách, văn phòng nhỏ, nhà trọ mới xây hoặc các khu vực có mật độ di chuyển trung bình.

Các mẫu thông dụng:

Sàn nhựa dán keo vân gỗ 2mm TA

  • Quy cách 152.4 × 914.4 × 2mm
  • Giá: 85.000 đ/m² – 36 tấm/hộp – 5m² – trọng lượng khoảng 19kg

Sàn nhựa dán keo vân bê tông 2mm TA

  • Kích thước 457 × 457 × 2mm
  • Giá: 90.000 đ/m² – 24 tấm/hộp – 5m²

Sàn nhựa dán keo giả gỗ 3mm cao cấp TA

  • Quy cách 152.4 × 914.4 × 3mm
  • Giá: 135.000 đ/m² – 24 tấm/hộp – 5m²

Sàn nhựa dán keo vân đá 3mm TA

  • Kích thước 457 × 457 × 3mm
  • Giá: 135.000 đ/m² – 16 tấm/hộp – 3.34m²

Dòng dán keo rời 3mm được ưu tiên trong các công trình có lưu lượng di chuyển nhiều, cần độ bền bề mặt tốt và hạn chế tiếng ồn khi bước chân. Với độ dày lớn hơn, vật liệu ít biến dạng khi nhiệt độ thay đổi và đem lại cảm giác chắc chắn hơn so với loại 2mm.

Xem ngay: Giá Sàn Nhựa Dán Keo Riêng Giả Gỗ Vân Đá Chất Lượng

CÁC LOẠI SÀN NHỰA DÁN KEO RỜI

Giá gốc là: 150.000₫.Giá hiện tại là: 135.000₫.
Giá gốc là: 150.000₫.Giá hiện tại là: 135.000₫.
Giá gốc là: 105.000₫.Giá hiện tại là: 90.000₫.
Giá gốc là: 98.000₫.Giá hiện tại là: 85.000₫.

Giá sàn nhựa hèm khóa SPC giả gỗ 4mm – 5mm – 6mm – 7mm

Sàn nhựa SPC thuộc nhóm vật liệu cao cấp nhờ cấu tạo lõi đá cứng, độ ổn định cao và khả năng lắp đặt bằng hèm khóa mà không cần sử dụng keo. Đây là lựa chọn phổ biến trong thi công nhà phố, căn hộ, văn phòng nhỏ hoặc các không gian cần độ bền lâu dài. Mức giá thay đổi tùy theo độ dày lõi, lớp đế giảm ồn và kích thước từng mã sản phẩm.

Giá Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa 4mm

Sàn nhựa hèm khóa 4mm không đế AV

  • Kích thước: 183mm x 1220mm x 4mm
  • Giá: 180.000 VNĐ/m² – 13 tấm/hộp – 2.9m² – 14kg

Sàn nhựa hèm khóa 4mm không đế TA

  • Kích thước: 150mm x 914mm x 4mm
  • Giá: 180.000 VNĐ/m² – 18 tấm/hộp – 2.47m² – 25kg
  • Tặng kèm xốp lót sàn PE Foam

Giá Sàn Nhựa Giả Gỗ Hèm Khóa 5mm, 6mm, 7mm

Sàn nhựa hèm khóa AV 5mm có đế cao su IXPE

  • Kích thước: 183mm x 1220mm x 5mm (Cốt SPC 4mm + 1mm lót XPE)
  • Giá: 190.000 VNĐ/m² – 13 tấm/hộp – 2.9m² – 18.5kg

Sàn nhựa hèm khóa TA 5mm có đế lót IXPE

  • Kích thước: 150mm x 914mm x 5mm (Cốt SPC 4mm + 1mm lót XPE)
  • Giá: 195.000 VNĐ/m² – 15 tấm/hộp – 2.06m² – 18kg

Sàn nhựa hèm khóa SG 5mm đế IXPE

  • Kích thước: 184mm x 1220mm x 5mm (Cốt SPC 4mm + 1mm lót XPE)
  • Giá: 200.000 VNĐ/m² – 10 tấm/hộp – 2.2m² – 18.5kg

Sàn nhựa hèm khóa MATFLOOR 5mm cao cấp đế IXPE

  • Kích thước: 180mm x 1220mm x 5mm (Cốt SPC 4mm + 1mm lót XPE)
  • Giá: 245.000 VNĐ/m² – 10 tấm/hộp – 2.2m² – 17.5kg

Sàn nhựa hèm khóa 6mm TA đế cao su IXPE

  • Kích thước: 183mm x 1220mm x 6mm (Cốt SPC 5mm + 1mm lót XPE)
  • Giá: 235.000 VNĐ/m² – 10 tấm/hộp – 2.23m² – 21kg

Sàn nhựa hèm khóa AV 7mm đế cao su IXPE

  • Kích thước: 183mm x 1220mm x 7mm (Cốt SPC 6mm + 1mm lót XPE)
  • Giá: 265.000 VNĐ/m² – 8 tấm/hộp – 1.79m² – 20kg

Sàn nhựa hèm khóa SPC nói chung giúp thi công nhanh, không phá nền cũ, chống nước tốt và hạn chế cong vênh trong khí hậu nóng ẩm của miền Nam. Nếu khách hàng muốn lắp đặt vật liệu bền – đẹp mà không phải sử dụng keo, sàn SPC là nhóm sản phẩm đáng cân nhắc.

  • Sàn dày 4mm không đế lót là lựa chọn tiết kiệm, phù hợp phòng ngủ hoặc căn hộ diện tích nhỏ.
  • Sàn dày 5mm – 6mm – loại có đế IXPE – mang lại cảm giác êm chân, giảm ồn tốt và được dùng nhiều trong phòng khách hoặc không gian có mật độ đi lại cao.
  • Sàn dày 7mm – 8mm phù hợp công trình cần độ ổn định lớn, sàn chắc và chịu tải tốt.

Xem ngay: Giá Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Gỗ – Sàn Nhựa Hèm Khóa Giả Đá

CÁC LOẠI SÀN NHỰA HÈM KHÓA

Giá gốc là: 260.000₫.Giá hiện tại là: 235.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 295.000₫.Giá hiện tại là: 265.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 240.000₫.Giá hiện tại là: 220.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 230.000₫.Giá hiện tại là: 195.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 240.000₫.Giá hiện tại là: 220.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 210.000₫.Giá hiện tại là: 180.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 220.000₫.Giá hiện tại là: 180.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 270.000₫.Giá hiện tại là: 245.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 220.000₫.Giá hiện tại là: 190.000₫.
Mua ngay

Bảng Giá Phụ Kiện Thi Công Sàn Nhựa Giả Gỗ

Phụ kiện thi công là phần không thể tách rời khi lắp đặt sàn nhựa giả gỗ. Chúng giúp cố định mép sàn, tạo thẩm mỹ, giảm tiếng ồn và đảm bảo tuổi thọ công trình. Dưới đây là các loại phụ kiện phổ biến và đơn giá tham khảo.

Nẹp kết thúc sàn nhựa PVC giả gỗ

  • Kích thước: 25mm × 2700mm × 3mm

  • Giá: 35.000 VNĐ/thanh
    Dùng để che mép sàn tại cửa, điểm kết thúc hoặc chênh cốt nền. Giúp mép sàn chắc chắn, gọn và thẩm mỹ hơn.

Nẹp góc chữ V PVC giả gỗ

  • Kích thước: 25mm × 2700mm × 2mm

  • Giá: 45.000 VNĐ/thanh
    Phù hợp che góc ngoài tường, cạnh cột hoặc các vị trí giao nhau giữa hai mặt phẳng. Giúp bảo vệ cạnh sàn và hoàn thiện đường viền.

Len chân tường nhựa giả gỗ PVC

  • Kích thước: 75mm × 2400mm × 20mm

  • Giá: 80.000 VNĐ/thanh
    Len tường giúp che khe hở giãn nở sàn nhựa, chống bụi và ẩm bám vào chân tường. Tạo cảm giác liền mạch và sạch sẽ cho không gian.

Xốp lót sàn PE Foam 2mm

  • Kích thước: 1m × 1m

  • Giá: 5.000 VNĐ/m² (đóng gói 150m/cuộn)
    Xốp PE Foam giúp chống ẩm, giảm tiếng ồn và hỗ trợ tạo độ êm cho sàn hèm khóa SPC hoặc sàn gỗ công nghiệp.

Keo dán sàn nhựa chuyên dụng

  • Quy cách: Bịch 1kg – Thùng 20kg

  • Giá: 75.000 VNĐ/kg
    Dùng cho sàn nhựa dán keo rời và các khu vực cần độ bám chắc. Phù hợp nền gạch men, xi măng, bê tông hoặc tấm xi măng Cemboard.

Phụ kiện đầy đủ và đúng quy cách sẽ đảm bảo sàn nhựa vận hành ổn định, ít hư hỏng và có độ bền cao trong quá trình sử dụng.

PHỤ KIỆN THI CÔNG SÀN NHỰA

Giá gốc là: 85.000₫.Giá hiện tại là: 73.000₫.
Giá gốc là: 42.000₫.Giá hiện tại là: 35.000₫.
Giá gốc là: 90.000₫.Giá hiện tại là: 75.000₫.
Giá gốc là: 60.000₫.Giá hiện tại là: 45.000₫.
Giá gốc là: 35.000₫.Giá hiện tại là: 30.000₫.
Giá gốc là: 40.000₫.Giá hiện tại là: 27.000₫.
Giá gốc là: 95.000₫.Giá hiện tại là: 80.000₫.
Giá gốc là: 7.000₫.Giá hiện tại là: 5.000₫.
Giá gốc là: 130.000₫.Giá hiện tại là: 110.000₫.

Giá tấm sàn nhựa chịu lực vân gỗ (33.33cm × 23mm × 3–4m)

Tấm sàn nhựa chịu lực là lựa chọn chuyên dùng cho sàn gác lửng, sàn nâng trong nhà, sàn kho nhỏ hoặc các khu vực cần chịu tải tốt nhưng vẫn phải đảm bảo trọng lượng nhẹ. Vật liệu có kết cấu đặc, bề mặt phủ vân gỗ, hạn chế cong vênh và ít bị ảnh hưởng bởi độ ẩm. Nhờ trọng lượng thấp hơn gỗ tự nhiên và dễ thi công, dòng này được dùng nhiều trong nhà trọ, nhà phố cải tạo ở TPHCM.

Thông số cơ bản:

  • Rộng 33.33cm
  • Dày 23mm
  • Chiều dài 3m hoặc 4m
  • Trọng lượng 14.5kg (tấm 3m) – 19kg (tấm 4m)

Mức giá tham khảo:

  • Giá theo mét dài: 101.000 đ/m dài
  • Giá tấm dài 3m: 303.000 đ/tấm
  • Giá tấm dài 4m: 404.000 đ/tấm
  • Giá quy đổi theo m²: khoảng 303.000 đ/m²

Tấm sàn nhựa chịu lực phù hợp các công trình cần thi công nhanh – tải trọng gọn nhẹ – chi phí hợp lý, đặc biệt là gác lửng, phòng ngủ nhỏ hoặc sàn nâng trong nhà. Đây cũng là giải pháp thay thế cho ván ép và gỗ công nghiệp khi cần độ bền cao hơn trong môi trường nóng ẩm.

Xem ngay: Tấm Sàn Nhựa Chịu Lực – Ván Nhựa Chịu Lực PVC Làm Gác Lửng

CÁC LOẠI VÁN SÀN NHỰA CHỊU LỰC

Giá gốc là: 330.000₫.Giá hiện tại là: 288.000₫.
Giá gốc là: 330.000₫.Giá hiện tại là: 288.000₫.
Giá gốc là: 330.000₫.Giá hiện tại là: 288.000₫.
Giá gốc là: 160.000₫.Giá hiện tại là: 140.000₫.
Giá gốc là: 330.000₫.Giá hiện tại là: 288.000₫.

Giá sàn nhựa WPC ngoài trời (lỗ vuông – lỗ tròn – vân 2D/3D)

Sàn nhựa WPC (Wood Plastic Composite) là vật liệu chuyên dùng cho ngoại thất, có khả năng chịu tia UV, chịu mưa nắng, không mục nước và hạn chế trơn trượt. Nhờ cấu trúc rỗng lỗ vuông hoặc lỗ tròn, các thanh WPC nhẹ nhưng vẫn giữ được độ bền ổn định, phù hợp cho sân vườn và khu vực quanh hồ bơi.

Thanh WPC 20 × 146 × 2900mm – vân 2D/3D

  • Giá: 152.000 đ/thanh
  • Quy đổi: ~359.000 đ/m²
  • Dòng phổ biến, bề mặt 2D/3D tạo hiệu ứng gỗ rõ nét, dễ phối màu cho sân vườn và ban công.

Thanh WPC 25 × 140 × 2900mm – lỗ vuông

  • Giá: 167.000 đ/thanh
  • Quy đổi: ~411.000 đ/m²
  • Độ dày lớn hơn, phù hợp khu vực đi lại nhiều hoặc lối đi dài ngoài trời.

Thanh WPC 25 × 150 × 2900mm – lỗ tròn

  • Giá thanh 2 mặt vân gỗ: 170.000 đ/thanh.
  • Giá thanh 2 mặt vân ADA cao cấp: 200.000 đ/thanh.
  • Quy đổi: ~419.000 – 466.000 đ/m².
  • Thanh lỗ tròn giúp giảm trọng lượng nhưng vẫn giữ độ cứng tốt. Chuyên dùng cho không gian ẩm ướt và tiếp xúc nước thường xuyên.

Dòng sàn WPC ngoài trời có độ bền cao, không phai màu nhanh, chống trượt tốt và gần như không cần bảo trì. Thích hợp lát ban công, hành lang ngoài trời, sân vườn, khu BBQ, hồ bơi, lối đi công viên mini.

Tham khảo ngay: Giá Sàn Gỗ Nhựa Ngoài Trời Khuyến Mãi Các Mẫu Mới Nhất

CÁC LOẠI SÀN NHỰA GIẢ GỖ NGOÀI TRỜI

Giá gốc là: 170.000₫.Giá hiện tại là: 152.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 190.000₫.Giá hiện tại là: 170.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 170.000₫.Giá hiện tại là: 152.000₫.
Mua ngay
Giá gốc là: 230.000₫.Giá hiện tại là: 200.000₫.
Mua ngay

Giá vỉ gỗ nhựa ngoài trời 30×30

Vỉ gỗ nhựa 30×30 là lựa chọn linh hoạt cho các khu vực ngoài trời nhỏ, ưu điểm nằm ở khả năng tự lắp đặt, không cần keo, dễ thay mới từng ô. Sản phẩm phù hợp cải tạo nhanh ban công, lối đi nhỏ hoặc sân vườn của căn hộ.

Giá vỉ gỗ nhựa tự nhiên 30×30

  • 25.000 đ/vỉ
  • Dạng bề mặt giả gỗ cơ bản, màu sắc tự nhiên, thích hợp cho diện tích nhỏ ngoài trời.

Vỉ nhựa PVC 30×30

  • 20.000 đ/vỉ
  • Nhẹ, thoát nước nhanh, bề mặt ổn định khi tiếp xúc nắng mưa.

Vỉ gỗ nhựa WPC cao cấp 30×30

  • 45.000 đ/vỉ
  • Độ bền cao hơn, vân đẹp, khả năng chống tia UV và chống phai tốt hơn các loại phổ thông.

Vỉ gỗ nhựa 30×30 thường được sử dụng cho ban công chung cư, sân trước nhỏ, lối đi vườn, hoặc khu vực cần thi công nhanh mà không ảnh hưởng nền hiện trạng.

Xem thêm: Giá vỉ gỗ nhựa lót sàn ngoài trời | Sàn gỗ vỉ nhựa giá rẻ tại Tphcm

CÁC LOAI VỈ GỖ NHỰA LÓT SÀN

Giá gốc là: 35.000₫.Giá hiện tại là: 25.000₫.
Giá gốc là: 55.000₫.Giá hiện tại là: 45.000₫.
Giá gốc là: 32.000₫.Giá hiện tại là: 20.000₫.
Giá gốc là: 65.000₫.Giá hiện tại là: 52.000₫.

Giá sàn nhựa giả gỗ

So Sánh Giá Giữa Các Dòng Sàn Nhựa Phổ Biến

Khi lập kế hoạch lát sàn, so sánh giá giữa các dòng sàn nhựa giúp bạn tối ưu chi phí đầu tư đồng thời đảm bảo phù hợp nhu cầu sử dụng. Mỗi dòng sàn nhựa có cấu tạo riêng, mang lại những lợi ích và mức giá khác nhau. Việc hiểu rõ sự chênh lệch giá sẽ giúp bạn tránh lựa chọn không phù hợp hoặc lãng phí ngân sách.

Sàn nhựa tự dán và sàn nhựa dán keo rời: loại nào tiết kiệm hơn?

Sàn nhựa tự dán có mức giá rẻ nhất trong các loại sàn nhựa hiện nay. Với lớp keo dính sẵn trên mỗi tấm, bạn chỉ cần bóc lớp bảo vệ và dán trực tiếp lên bề mặt nền sau khi đã làm sạch. Loại này phù hợp với công trình nhỏ, cải tạo nhanh hoặc nền phẳng, ít ẩm.

  • Mức giá tự dán thường từ 65.000 đến 80.000 đ/m².

  • Ưu điểm: chi phí thấp, dễ lắp đặt, không cần keo ngoài.

  • Hạn chế: độ bám không chắc bằng dán keo, dễ bong mép nếu nền ẩm.

Sàn nhựa dán keo rời có chi phí cao hơn do cần keo chuyên dụng và công đoạn thi công phức tạp hơn. Keo dán giúp tấm sàn bám chắc vào nền, giảm rủi ro cong mép, phồng rộp.

  • Giá dán keo rời thường 85.000 – 140.000 đ/m².

  • Ưu điểm: bám chắc, ổn định hơn tự dán.

  • Nhược điểm: chi phí keo và thi công cao hơn.

Kết luận: nếu cần tiết kiệm tối đa cho không gian ít đi lại, tự dán là lựa chọn hợp lý; còn nếu muốn bền chắc hơn cho phòng khách hoặc văn phòng, dán keo rời đáng để đầu tư thêm.

Sàn nhựa dán keo và hèm khóa SPC: chênh lệch giá có đáng để nâng cấp?

Sàn nhựa dán keo rời là giải pháp trung tính về giá và hiệu quả. Tuy nhiên, khi so với sàn nhựa hèm khóa SPC, bạn sẽ thấy sự khác biệt về khả năng chịu lực, độ bền và tiện lợi thi công.

  • Dán keo rời: 85.000 – 140.000 đ/m²

  • SPC hèm khóa: 180.000 – 265.000 đ/m²

SPC có lõi đá cứng, khả năng chống nước và chịu lực vượt trội hơn. Việc lắp hèm khóa giúp thi công nhanh, không cần keo và dễ thay thế từng tấm khi cần sửa chữa.

Khi nào nên nâng cấp:

  • Không gian có mật độ di chuyển cao (phòng khách, hành lang).

  • Cần tuổi thọ dài hạn và ít bảo trì.

  • Nền phẳng không yêu cầu xử lý keo phức tạp.

Nếu ngân sách cho phép, SPC là dòng đáng đầu tư hơn trong dài hạn.

san nhua dan keo 73

SPC 4mm – 5mm – 7mm: giá khác nhau bao nhiêu và phù hợp nhu cầu nào?

Độ dày của SPC ảnh hưởng trực tiếp đến giá và hiệu năng sử dụng:

  • 4mm: mức giá thấp nhất trong SPC, phù hợp phòng ngủ hoặc căn hộ nhỏ.
    Giá tham khảo: ~180.000 đ/m².

  • 5mm: có đế IXPE giúp giảm ồn, cảm giác êm chân hơn, phù hợp phòng khách, studio.
    Giá thường 190.000 – 245.000 đ/m².

  • 7mm (6mm lõi + 1mm đế): chịu lực tốt, độ êm tối ưu, phù hợp phòng lớn, mật độ di chuyển cao.
    Giá khoảng ~265.000 đ/m².

Tóm lại: 4mm tiết kiệm chi phí nhưng hạn chế độ bền; 5mm là lựa chọn cân đối chi phí – hiệu năng; 7mm đáng cân nhắc nếu không gian cần chịu tải lớn và độ ổn định cao.

Tấm sàn nhựa chịu lực vs tấm nhựa ECO: loại nào tối ưu chi phí hơn?

Hai lựa chọn phổ biến cho sàn gác và sàn nâng trong nhà là tấm sàn nhựa chịu lực vân gỗ và tấm nhựa ECO. Mỗi loại có ưu điểm khác nhau về giá thành, thẩm mỹ và độ chịu tải.

Tấm sàn nhựa chịu lực vân gỗ có bề mặt vân gỗ đẹp, thẩm mỹ cao và tạo cảm giác hoàn thiện giống sàn gỗ. Quy đổi diện tích, giá khoảng ~303.000 đ/m², cao hơn so với ECO. Tuy nhiên, tấm chịu lực có độ dày 23mm, kết cấu rỗng chịu lực, phù hợp sàn gác lửng, sàn nâng trong nhà, nơi yêu cầu bề mặt đẹp và sử dụng làm sàn hoàn thiện.

Tấm nhựa ECO có mức giá mềm hơn, ~170.000 đ/m², cấu trúc tổ ong chắc chắn, nhẹ, chịu tải tốt nhưng bề mặt trơn – thô, không có vân trang trí. ECO phù hợp các khu vực không yêu cầu thẩm mỹ cao như gác kỹ thuật, nhà yến, sàn kho, sàn lót phụ dưới lớp hoàn thiện.

So sánh nhanh:

  • Giá: ECO rẻ hơn (~170k/m²) → sàn chịu lực (~303k/m²).

  • Thẩm mỹ: Tấm chịu lực vân gỗ vượt trội → ECO trơn, thiên về công năng.

  • Ứng dụng: Tấm chịu lực dùng làm sàn hoàn thiện; ECO phù hợp làm lớp lót hoặc khu vực ít chú trọng vẻ ngoài.

Kết luận:

  • Nếu ưu tiên thẩm mỹ + sàn hoàn thiện, chọn tấm sàn nhựa chịu lực.
  • Nếu ưu tiên giá rẻ + chỉ cần độ chịu lực, ECO là lựa chọn kinh tế hơn.

Xem thêm: Tấm Nhựa Eco Lót Sàn Chịu Lực Làm Vách Ngăn Nhẹ Ngoài Trời

Sàn WPC ngoài trời so với gỗ tự nhiên: giá trị sử dụng và độ bền theo thời gian

Sàn nhựa WPC ngoài trời hiện có giá từ khoảng 359.000 – 466.000 đ/m², tùy quy cách lỗ vuông – lỗ tròn và kích thước thanh. Mức giá này thường thấp hơn so với gỗ tự nhiên ngoài trời, vốn yêu cầu xử lý chống mối, sơn bảo vệ, và thường xuyên bảo trì.

So sánh giá trị sử dụng:

  • WPC ngoài trời: chống nước, chống UV, không mối mọt, gần như không cần bảo trì thường xuyên.

  • Gỗ tự nhiên: chi phí vật liệu cao, chi phí bảo trì định kỳ tăng theo thời gian.

Với khí hậu nóng ẩm như TPHCM và khu vực miền Nam, WPC ngoài trời thể hiện tính ổn định và tuổi thọ vượt trội, khiến mức giá ban đầu hợp lý khi quy đổi trên thời gian sử dụng dài.

san nhua nha

Chi Phí Thi Công Sàn Nhựa Giả Gỗ Cho Công Trình

Chi phí thi công sàn nhựa giả gỗ phụ thuộc vào loại vật tư, tình trạng nền, phụ kiện bổ sung và yêu cầu hoàn thiện của từng công trình. Mỗi dòng sàn có cách lắp đặt khác nhau, vì vậy đơn giá nhân công và chi phí vật tư đi kèm cũng sẽ khác. Phần dưới đây giúp khách hàng nắm rõ mức chi phí phổ biến để dự trù ngân sách chính xác hơn.

Đơn giá nhân công thi công từng loại sàn nhựa (tự dán – dán keo – hèm khóa SPC)

  • Sàn nhựa tự dán: 25.000 – 30.000 đ/m²
    Thi công nhanh, chủ yếu yêu cầu nền sạch và phẳng.

  • Sàn nhựa dán keo rời: 35.000 – 40.000 đ/m²
    Cần thợ trải keo đều, thời gian khô và độ bám dính phụ thuộc tay nghề.

  • Sàn nhựa hèm khóa SPC: 35.000 – 40.000 đ/m²
    Lắp ghép hèm khóa, cần xử lý mép tường và len chân tường.

Đơn giá có thể thay đổi theo diện tích thi công và điều kiện mặt bằng thực tế.

Giá thi công trọn gói theo m² (bao gồm vật tư + nhân công)

  • Tự dán 1.6–2mm: 80.000 – 120.000 đ/m²

  • Dán keo rời 2–3mm: 120.000 – 175.000 đ/m²

  • SPC 4–5–7mm: 220.000 – 300.000 đ/m²

  • Tấm sàn nhựa chịu lực: Báo giá theo m² hoặc mét dài, tuỳ chiều dài tấm.

Gói trọn gói đã bao gồm: vật tư chính, nhân công, keo dán (nếu cần) và vệ sinh mặt bằng sau thi công.

Chi phí xử lý nền gạch men – nền bê tông – nền yếu

  • Nền gạch men phẳng: Không phát sinh hoặc chỉ cần mài nhẹ.

  • Nền gạch men bong, rộp: 15.000 – 25.000 đ/m² để trám vá / mài.

  • Nền xi măng mới: Có thể cần tạo phẳng bằng vữa hoặc keo trét.

  • Nền yếu, lún, gồ: 20.000 – 40.000 đ/m² để xử lý chống rỗng, chống phập phồng.

Nền phẳng luôn giúp giảm chi phí và tăng độ bền cho sàn nhựa.

Chi phí phụ kiện: keo – nẹp – len tường – xốp lót IXPE/PE Foam

  • Keo dán sàn nhựa: 75.000 đ/kg (khoảng 3–4 m²/kg).

  • Nẹp kết thúc: 35.000 đ/thanh (2.7m).

  • Nẹp góc chữ V: 45.000 đ/thanh.

  • Len chân tường PVC: 45.000 – 80.000 đ/thanh (tùy quy cách).

  • Xốp lót PE Foam 2mm: 5.000 đ/m².

  • Xốp IXPE cho SPC: đã kèm sẵn dưới nhiều dòng sản phẩm.

Chi phí phụ kiện chiếm 5–12% tổng giá trị công trình tuỳ nhu cầu hoàn thiện.

Các chi phí phát sinh thường gặp khi thi công thực tế

  • Cắt tấm theo góc phức tạp: tốn thêm thời gian thi công.

  • Di dời nội thất nhiều: phát sinh công bốc dỡ.

  • Thi công phòng nhỏ nhiều vách: hao hụt vật tư tăng.

  • Khu vực xa nội thành: phí vận chuyển bổ sung.

  • Yêu cầu hoàn thiện kỹ (đóng len, nẹp đều): tăng nhân công.

Các yếu tố này nên được thống nhất rõ trước khi báo giá để tránh phát sinh ngoài dự kiến.

ung dung san nhua gia go

Cách Dự Toán Chi Phí Sàn Nhựa Giả Gỗ Thực Tế

Việc dự toán chi phí sàn nhựa giả gỗ cần dựa trên loại vật tư, diện tích, phụ kiện đi kèm và chi phí thi công. Khi nắm đúng cách tính, khách hàng dễ lựa chọn dòng vật liệu phù hợp ngân sách mà không phát sinh ngoài dự kiến. Các hướng dẫn dưới đây được tổng hợp từ thực tế thi công nhà phố, căn hộ và nhà trọ tại TPHCM.

Cách tính giá theo m² (đơn giản – dễ áp dụng)

Công thức cơ bản:

Tổng chi phí = Giá vật tư/m² × Diện tích thực tế + Nhân công/m² + Phụ kiện

Ví dụ khi dùng sàn SPC 4mm:

  • Giá vật tư: ~180.000 đ/m²

  • Nhân công: 40.000 đ/m²
    → Tổng: ~220.000 đ/m²

Ưu điểm của cách tính này: dễ dự toán cho công trình nhà phố – căn hộ, nhất là diện tích nhỏ dưới 50m².

Cách tính theo hộp, theo tấm, theo mét dài

Một số dòng sàn nhựa không bán theo m² mà theo hộp/tấm/mét dài:

  • Sàn nhựa tự dán & dán keo: tính theo hộp (1 hộp = 5m²).
    → Tính giá = (Số m² cần / 5m²) × giá/hộp.

  • Sàn SPC: mỗi hộp có diện tích khác nhau, thường 2.2–3m².
    → Ghi chú diện tích phòng để chọn số hộp phù hợp, tránh dư hoặc thiếu.

  • Tấm sàn nhựa chịu lực: tính theo mét dài hoặc tấm (3m – 4m).
    → Diện tích phần gác / (0.333m × chiều dài tấm) = số tấm cần dùng.

Cách tính này phù hợp các dòng chuyên dụng như sàn gác lửng hoặc sàn ngoài trời.

Cách tính hao hụt cho phòng nhiều góc, phòng không vuông

Hao hụt phụ thuộc dạng mặt bằng:

  • Phòng vuông – ít góc: hao hụt 3–5%.

  • Phòng có nhiều góc, cột, nẹp: hao hụt 7–10%.

  • Lát xương cá hoặc phối nhiều màu: hao hụt 10–12%.

Hao hụt tăng khi:

  • Phòng càng nhỏ nhưng có nhiều góc lẻ.

  • Sử dụng SPC bản rộng hoặc tấm đòi hỏi cắt ghép nhiều.

Dự toán mẫu cho phòng 10m² – 15m² – 20m²

Ví dụ 1: Phòng 10m² – dùng SPC 4mm

  • Vật tư: 10m² × 180.000 đ = 1.800.000 đ

  • Nhân công: 10m² × 40.000 đ = 400.000 đ

  • Hao hụt 5% = 540.000 đ
    → Tổng: ~2.740.000 đ

Ví dụ 2: Phòng 15m² – dùng dán keo rời 2mm

  • Vật tư: 15m² × 90.000 đ = 1.350.000 đ

  • Keo dán: ~2kg × 75.000 đ = 150.000 đ

  • Nhân công: 15m² × 30.000 đ = 450.000 đ
    → Tổng: ~1.950.000 đ

Ví dụ 3: Phòng 20m² – dùng tấm sàn chịu lực 3m

  • Diện tích 20m² → cần ~20m dài × 101.000 đ = 2.020.000 đ

  • Nhân công đóng khung & lắp tấm: 500.000 – 800.000 đ
    → Tổng: 2.520.000 – 2.820.000 đ

Cách ước tính tổng chi phí vật tư + nhân công + phụ kiện

Tổng chi phí công trình = Vật tư chính + Nhân công + Phụ kiện + Hao hụt + Vận chuyển

Phụ kiện cần tính thêm:

  • Len tường: 45.000 – 80.000 đ/thanh

  • Nẹp kết thúc: 35.000 – 45.000 đ/thanh

  • Xốp lót: 5.000 đ/m² hoặc đế IXPE có sẵn

  • Keo dán: 75.000 đ/kg (áp dụng cho sàn dán keo)

Lưu ý quan trọng:

  • Phòng càng nhiều góc → phụ kiện tăng.

  • Nhà trọ, căn hộ nhỏ → công thợ thường cao hơn do chi phí di chuyển và mặt bằng hẹp.

cac loai san nhua gia go

Chọn Loại Sàn Nhựa Phù Hợp Với Ngân Sách

Lựa chọn đúng loại sàn nhựa giả gỗ theo ngân sách giúp bạn tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng và độ bền theo thời gian. Ngân sách khác nhau sẽ phù hợp với từng dòng sản phẩm, từ phương án tiết kiệm cho phòng ít sử dụng đến giải pháp bền đẹp cho không gian chính.

Ngân sách dưới 100.000đ/m²: nên chọn loại nào?

Với ngân sách dưới 100.000 đ/m², bạn phù hợp với các sản phẩm:

  • Sàn nhựa tự dán 1.6–2mm
    Giải pháp tiết kiệm nhất khi cải tạo nhanh phòng ngủ, nhà trọ hoặc khu vực ít đi lại.
    Giá phổ biến: 65.000 – 80.000 đ/m².

  • Một số tấm nhựa ECO (tổ ong – lót sàn cơ bản)
    Giá quy đổi khoảng ~170.000 đ/m², với trường hợp giảm giá hoặc đặt số lượng lớn có thể về sát ngưỡng 130–150k. ECO thích hợp làm lớp lót, sàn phụ hoặc sàn kỹ thuật.

Lưu ý: Trong tầm giá này, vật liệu phù hợp với không gian ít tải trọng, không yêu cầu thẩm mỹ cao và không nên dùng cho phòng khách chính.

Ngân sách dưới 150.000đ/m²: nhóm sản phẩm tối ưu nhất

Khi bạn có ngân sách lên đến 150.000 đ/m², lựa chọn mở rộng sang các dòng sau:

  • Sàn nhựa dán keo rời 2–3mm
    Sự kết hợp tốt giữa độ bền, khả năng chịu tải và chi phí.
    Mức giá thường trong khoảng 85.000 – 140.000 đ/m².

  • Một số dòng SPC bản 4mm – không đế hoặc bản 5mm liền xốp cơ bản
    Nếu mua sỉ hoặc có ưu đãi, nhiều sản phẩm SPC 5mm có thể về gần ngưỡng 150k. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn ưu tiên độ ổn định hơn dán keo.

Ứng dụng phù hợp: phòng ngủ chính, văn phòng nhỏ, khu vực sinh hoạt không quá ẩm ướt.

Ngân sách trên 200.000đ/m²: phân khúc SPC được ưa chuộng

Với ngân sách trên 200.000 đ/m², bạn có thể tiếp cận:

  • SPC 5mm – 7mm
    Lõi đá, đế IXPE hoặc lớp đệm cao cấp giúp giảm ồn, êm chân và chịu lực tốt hơn.
    Giá tham khảo: 190.000 – 265.000 đ/m².

  • SPC dòng cao cấp
    Mã vân 3D/film UV dày, màu sắc sâu và độ ổn định cao hơn, phù hợp phòng khách, phòng sinh hoạt chung, không gian lớn.

Ưu điểm của phân khúc trên 200k: độ bền cao, chống nước, ít cong vênh, dễ bảo trì, phù hợp khí hậu nóng ẩm như TPHCM.

Khi nào nên ưu tiên tấm sàn nhựa chịu lực thay vì SPC?

Tấm sàn nhựa chịu lực (23mm – rộng ~33.33cm) thường được ưu tiên:

  • Sàn gác lửng – sàn nâng: nơi cần chịu tải lớn hơn (bàn, tủ, kệ).

  • Nhà trọ, nhà phố cải tạo: khi kết cấu nền yếu hoặc cần giải pháp nhẹ hơn bê tông.

  • Không gian công năng: kho nhỏ, khu làm việc, phòng trọ cần độ chịu tải cao.

Dù giá quy đổi khoảng ~303.000 đ/m², cao hơn SPC, tấm chịu lực mang lại độ ổn định tải trọng tốt hơn và bề mặt hoàn thiện gần với gỗ thật hơn các tấm ECO.

Mẹo tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền công trình

Để cân đối ngân sách nhưng vẫn có công trình chất lượng:

  • Chọn đúng độ dày cần thiết: đừng mua dày hơn mức cần dùng, vừa tốn vật tư vừa không tận dụng hết hiệu năng.

  • Tính hao hụt chính xác: đối với phòng nhiều góc, cộng thêm ~7–10% vật tư để tránh thiếu hụt.

  • Mua combo vật tư + thi công: nhiều nhà cung cấp chiết khấu tốt khi đặt trọn gói.

  • So sánh giá theo hộp/tấm: một số SPC hoặc ECO có giá cạnh tranh khi mua theo kiện lớn.

  • Xử lý nền tốt từ đầu: nền phẳng giúp giảm chi phí phụ trội xử lý nền và tăng độ bền tổng thể.

Việc tối ưu chi phí không chỉ dừng ở giá vật tư mà còn ở cách tính toán tổng thể vật tư – thi công – phụ kiện để chi trả đúng mục đích và không phát sinh ngoài dự kiến.

tam nhua lot san ngoai troi

Giá Sàn Nhựa Giả Gỗ Tại TPHCM & Khu Vực Miền Nam

Giá sàn nhựa giả gỗ tại TPHCM và các tỉnh miền Nam có sự khác biệt nhẹ tùy khu vực giao hàng, chi phí vận chuyển và lượng hàng đặt. Các thông tin dưới đây giúp khách hàng dễ dự trù chi phí khi thi công ở từng tỉnh.

Giá tại TPHCM so với Bình Dương – Đồng Nai – Long An có chênh lệch không?

Giá vật tư tại TP.HCM thường là mức chuẩn do gần kho hàng và đầu mối phân phối chính.
Tại các tỉnh lân cận:

  • Bình Dương:
    Giá gần tương đương TPHCM, chênh lệch chủ yếu do phí giao hàng.

  • Đồng Nai:
    Một số khu vực xa trung tâm có thể tăng 3.000–10.000 đ/m², tùy loại sàn và số lượng đặt.

  • Long An:
    Giá ổn định nếu giao khu vực Đức Hòa – Bến Lức; xa hơn có thể phát sinh phụ phí vận chuyển.

Nhìn chung: chênh lệch không lớn, chủ yếu phụ thuộc quãng đường giao hàng và khối lượng đơn.

Chi phí giao hàng nội thành – ngoại thành

Mức chi phí tham khảo:

  • TPHCM nội thành:
    Miễn phí hoặc từ 50.000–100.000 đ/lần giao tùy số lượng.

  • TPHCM ngoại thành (Quận 12, Bình Tân, Nhà Bè…):
    80.000–150.000 đ/chuyến.

  • Các tỉnh lân cận:

    • Bình Dương: 150.000–250.000 đ

    • Đồng Nai: 200.000–350.000 đ

    • Long An: 200.000–350.000 đ

Với đơn hàng lớn hoặc công trình thi công trọn gói, nhiều trường hợp hỗ trợ giao miễn phí.

Giá sỉ cho công trình lớn và chính sách chiết khấu

Các công trình có diện tích từ 50–200m² trở lên thường được áp dụng mức giá tốt hơn:

  • Chiết khấu 3–10% tùy loại sàn.

  • Giá tốt hơn cho dòng SPC 5–7mm, khi lấy theo pallet hoặc theo lô.

  • Hỗ trợ miễn phí giao hàng, tặng kèm xốp hoặc phụ kiện cơ bản tùy từng mã hàng.

Công trình trên 300–500m² có thể nhận mức giá sỉ theo thỏa thuận trực tiếp với kho hàng.

Báo giá nhanh theo khu vực và số lượng đặt hàng

Để báo giá chính xác, các yếu tố sau cần được cung cấp:

  • Diện tích thực tế (m²)

  • Loại sàn: tự dán, keo, SPC, WPC

  • Độ dày sản phẩm

  • Địa điểm giao hàng / thi công

  • Nhu cầu phụ kiện: len tường, nẹp, xốp lót

  • Yêu cầu thi công hay chỉ mua vật tư

Ưu điểm của báo giá theo khu vực và số lượng:

  • Giúp xác định chi phí sát nhất, tránh phát sinh.

  • Tối ưu ngân sách với các gói vật tư + thi công trọn gói.

  • Chủ động lựa chọn dòng sàn phù hợp với nhu cầu sử dụng ở từng địa phương.

gia tam nhua lot san nha

Mẹo Giúp Tiết Kiệm Chi Phí Khi Mua Sàn Nhựa Giả Gỗ

Để tối ưu chi phí khi mua và thi công sàn nhựa giả gỗ, việc lựa chọn đúng độ dày, quy cách tấm và hình thức mua hàng là rất quan trọng. Những mẹo dưới đây giúp khách hàng tránh lãng phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình.

Cách chọn độ dày phù hợp, tránh mua dư chất lượng không cần thiết

Không phải không gian nào cũng cần sàn dày hoặc cao cấp. Lựa chọn đúng độ dày giúp tiết kiệm đáng kể:

  • Phòng ngủ – phòng làm việc: dùng tự dán 1.6–2mm hoặc dán keo 2mm là đủ.

  • Phòng khách – khu sinh hoạt nhiều người: chọn SPC 4–5mm để tăng độ ổn định.

  • Khu vực đi lại nhiều: ưu tiên SPC 5–7mm.

  • Sàn gác, sàn nâng: dùng tấm nhựa chịu lực 23mm.

Chọn sai độ dày có thể khiến chi phí đội lên mà hiệu quả sử dụng không tăng đáng kể.

So sánh giá theo hộp thay vì chỉ nhìn giá theo m²

Nhiều khách hàng chỉ xem giá theo m² mà bỏ qua diện tích thực tế trong mỗi hộp:

  • Sàn tự dán: 1 hộp = 5m²

  • Sàn dán keo: 1 hộp cũng thường = 5m²

  • SPC: 1 hộp chỉ 2.2–3m² tùy quy cách

  • Sàn WPC ngoài trời: bán theo thanh, quy đổi m² khác nhau

So sánh theo hộp giúp:

  • Hiểu đúng tổng chi phí

  • Tránh mua thiếu hoặc dư

  • Dễ tính toán cho phòng nhiều góc

Giảm hao hụt bằng cách chọn đúng kích thước tấm

Hao hụt tăng cao nếu tấm quá rộng so với không gian nhỏ hoặc có nhiều góc cắt.

  • Phòng nhỏ: ưu tiên bản 15cm hoặc tấm 152.4mm.

  • Phòng lớn, ít góc: chọn bản rộng 18–20cm để thẩm mỹ hơn.

  • Sàn gác: dùng tấm chịu lực 33.33cm × 3–4m để giảm đường cắt.

Hao hụt thông thường 3–5%, nhưng nếu chọn sai quy cách có thể tăng lên 10–12%.

Mua combo vật tư + thi công để được chiết khấu tốt hơn

Nhiều công trình tiết kiệm 5–15% khi chọn gói:

  • Vật tư (sàn)

  • Phụ kiện (nẹp, len, xốp lót)

  • Nhân công thi công

Lợi ích khi mua combo:

  • Được chiết khấu theo diện tích

  • Giảm phí giao hàng

  • Thi công đồng bộ, hạn chế lỗi do sai chủng loại

  • Bảo hành dễ dàng và rõ ràng hơn

Mua riêng lẻ từng hạng mục thường khiến tổng chi phí cao hơn và dễ phát sinh lỗi trong quá trình thi công.

gia san nhua gia go tphcm 128

Dịch Vụ Thi Công Sàn Nhựa Giả Gỗ Uy Tín Tại TP.HCM

Thi công sàn nhựa giả gỗ đúng kỹ thuật giúp bề mặt ổn định, không bong tróc, hạn chế cong vênh và đảm bảo tuổi thọ vật liệu. Tại TP.HCM, nhu cầu lắp đặt sàn nhựa cho nhà phố, căn hộ, nhà trọ và văn phòng ngày càng tăng, kéo theo yêu cầu về đội thợ có kinh nghiệm, hiểu rõ từng loại vật liệu: tự dán, dán keo, hèm khóa SPC hoặc dòng WPC ngoài trời. Dịch vụ thi công chuyên nghiệp giúp tối ưu thời gian, chi phí và chất lượng hoàn thiện.

Vì sao nên chọn dịch vụ thi công sàn nhựa tại Nhà Xanh?

  • Thi công đúng kỹ thuật
    Đội thợ chuyên sàn nhựa, nắm rõ quy trình xử lý nền, trải keo, lắp hèm, đảm bảo bề mặt phẳng – chắc – không tạo tiếng kêu khi đi lại.

  • Chi phí hợp lý
    Đơn giá nhân công phổ biến:
    • Tự dán: 25.000 – 30.000 đ/m²
    • Dán keo: 30.000 – 35.000 đ/m²
    • Hèm khóa SPC: 35.000 – 45.000 đ/m²

  • Khảo sát thực tế tại TP.HCM
    Kiểm tra nền, đo đạc, tư vấn vật liệu và phụ kiện phù hợp để hạn chế phát sinh.

  • Thi công đa dạng loại sàn
    Từ dòng giá rẻ tự dán cho nhà trọ đến SPC 5–7mm cho phòng khách, văn phòng nhỏ; hoặc WPC cho khu vực ngoại thất.

  • Hoàn thiện gọn gàng – đúng tiến độ
    Bảo vệ nội thất, tránh bụi bẩn, trả mặt bằng sạch sau khi thi công.

  • Bảo hành rõ ràng
    Cam kết bảo hành kỹ thuật 12–24 tháng tùy hạng mục.

Các hạng mục thi công phổ biến

  • Lắp đặt sàn nhựa tự dán 1.6–2mm cho cải tạo nhanh.

  • Trải keo và thi công sàn nhựa dán keo rời 2–3mm.

  • Lắp đặt sàn nhựa hèm khóa SPC/WPC cho phòng khách – phòng ngủ – văn phòng.

  • Xử lý nền: làm phẳng nền gạch men, nền xi măng, chống ẩm, trám vết nứt.

  • Gắn phụ kiện hoàn thiện: nẹp kết thúc, nẹp chữ V, len chân tường, xốp lót PE/IXPE.

Khu vực thi công

  • Nội thành TP.HCM: Quận 1, 3, 5, 7, 10, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân…

  • Khu vực lân cận: Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu (có chi phí di chuyển tùy vị trí).

dich vu thi cong san nhua

Câu Hỏi Thường Gặp Về Sàn Nhựa Giả Gỗ

1m² sàn nhựa giả gỗ giá bao nhiêu?

Giá dao động từ 65.000 – 265.000 đ/m² tùy loại:

  • Tự dán 1.6–2mm: 65.000 – 80.000 đ/m²

  • Dán keo rời 2–3mm: 85.000 – 135.000 đ/m²

  • SPC 4–7mm: 180.000 – 265.000 đ/m²

  • Sàn ngoài trời WPC: 359.000 – 466.000 đ/m²

  • Tấm sàn chịu lực: ~303.000 đ/m²

Giá sàn nhựa SPC 4mm và 5mm chênh lệch nhiều không?

Không quá lớn. Thông thường:

  • SPC 4mm: ~180.000 đ/m²

  • SPC 5mm (đế IXPE): 190.000 – 200.000 đ/m²

Sự chênh lệch chủ yếu đến từ lớp đế và khả năng cách âm – chống ồn chứ không phải độ bền lõi.

Giá sàn nhựa đã bao gồm phụ kiện chưa?

Hầu hết bảng giá chỉ bao gồm vật tư chính (tấm sàn).
Các phụ kiện tính riêng:

  • Nẹp kết thúc: 35.000 – 45.000 đ/thanh

  • Len chân tường: 45.000 – 80.000 đ/thanh

  • Xốp lót: 5.000 đ/m²

  • Keo: 75.000 đ/kg (dùng cho sàn dán keo)

Có bắt buộc mua thêm keo, xốp lót, nẹp khi thi công không?

Tùy loại sàn:

  • Tự dán: không cần keo, nhưng cần nẹp hoặc len để hoàn thiện mép.

  • Dán keo rời: bắt buộc dùng keo chuyên dụng.

  • SPC: không cần keo; thường dùng xốp lót hoặc bản có đế IXPE sẵn.

  • Sàn ngoài trời: không cần keo, nhưng cần đà khung và phụ kiện cố định.

Giá thi công có thay đổi theo khu vực hoặc diện tích không?

Có.

  • TPHCM nội thành: giá ổn định.

  • Ngoại thành & tỉnh: có thể thêm phí di chuyển.

  • Diện tích nhỏ (<15m²): giá nhân công có thể cao hơn do chi phí vận hành.

  • Diện tích lớn: được chiết khấu 5–10%.

Mua số lượng lớn có được giá sỉ không?

Có.
Các đơn từ 50–200m² thường được:

  • Giảm 3–10% tùy loại

  • Hỗ trợ vận chuyển

  • Tặng kèm xốp lót hoặc phụ kiện

Công trình lớn hơn (300–500m²) có thể thương lượng mức giá theo lô.

Sàn nhựa rẻ có bền không, vì sao chênh giá lớn giữa các nhà cung cấp?

Sàn giá rẻ có thể dùng tốt cho phòng ít tải trọng, nhưng hạn chế ở:

  • Lớp film mỏng, dễ trầy

  • Lõi mềm, dễ cong khi nền không phẳng

  • Keo dán mặt dưới không ổn định (đối với tự dán giá thấp)

Chênh lệch giá giữa các đơn vị do:

  • Khác nhau về tiêu chuẩn nhà máy

  • Độ dày lõi, lớp UV, lớp đế

  • Thương hiệu và chính sách bảo hành

  • Nguồn hàng (hàng chuẩn – hàng chợ – hàng tồn kho)

gia san nhua gia go tphcm 37

Thế Giới Vật Liệu Nhà Xanh – Tổng Kho Sàn Nhựa Giả Gỗ Giá Sỉ Tại TP.HCM

Thế Giới Vật Liệu Nhà Xanh là một trong những kho phân phối sàn nhựa giả gỗ uy tín tại TP.HCM, chuyên cung cấp đầy đủ các dòng vật liệu lót sàn phục vụ cho nhà phố, căn hộ, văn phòng, showroom và công trình cải tạo. Lợi thế kho lớn – hàng luôn sẵn – giá minh bạch giúp khách hàng yên tâm khi cần khảo sát, lấy mẫu hoặc đặt vật tư với số lượng từ nhỏ đến lớn.

Danh mục sàn nhựa luôn sẵn kho

  • Sàn nhựa tự dán: 1.6mm – 1.8mm – 2mm

  • Sàn nhựa dán keo rời: 2mm – 3mm

  • Sàn nhựa hèm khóa SPC/WPC: 4mm – 5mm – 7mm

  • Tấm sàn nhựa chịu lực (sàn gác – sàn nâng – nhà thép nhẹ)

  • Sàn nhựa ngoài trời WPC – vỉ gỗ nhựa 30×30

  • Phụ kiện đồng bộ: nẹp kết thúc, len tường, xốp lót, keo thi công

Các sản phẩm đều có thông tin kỹ thuật rõ ràng, kiểm tra chất lượng trước khi xuất kho.

Điểm mạnh được khách hàng đánh giá cao

  • Giá sỉ cạnh tranh, không qua trung gian

  • Kho hàng lớn tại Quận 12, giao nhanh trong ngày tại TP.HCM

  • Hàng chuẩn chính hãng, đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành

  • Tư vấn kỹ thuật sát nhu cầu, hỗ trợ chọn mẫu theo diện tích – nền hiện trạng – mục đích sử dụng

  • Gửi mẫu tận nơi, báo giá nhanh qua Zalo

  • Chiết khấu tốt cho đơn hàng lớn, hỗ trợ xuất hóa đơn VAT

Những yếu tố này giúp Nhà Xanh trở thành địa chỉ tin cậy của nhiều chủ thầu, kiến trúc sư và khách hàng cá nhân tại khu vực miền Nam.

Địa chỉ & thông tin liên hệ

  • R23 Dương Thị Giang, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM
  • 🚛 Giao hàng tận nơi tại TPHCM và toàn quốc – linh hoạt hình thức thanh toán
  • 📞 Hotline/Zalo tư vấn – báo giá nhanh: 0902 8905100347 546889.
  • ⏰ Thời gian làm việc: Từ 8h00 – 17h30 (Thứ 2 đến Thứ 7)

🔎 Nếu bạn đang tìm kiếm một nơi cung cấp sàn nhựa giả gỗ chất lượng – giá sỉ – dịch vụ uy tín, thì Thế Giới Vật Liệu Nhà Xanh chính là lựa chọn đáng tin cậy mà bạn có thể an tâm hợp tác lâu dài.

Tổng Kho Sàn Nhựa Giả Gỗ Giá Sỉ Tại TP.HCM

Bài viết liên quan